MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Là trung gian tài chính trong nền kinh tế, đối tƣợng của hoạt động ngân hàng chính là vốn. Nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định khả năng mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động kinh doanh cũng nhƣ quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong kinh doanh ngân hàng hiện đại. Việc quản lý nguồn vốn luôn giữ vai trò hết sức quan trọng vì nó liên quan tới việc duy trì và mở rộng thị phần, từ đó quyết định sức cạnh tranh và tiềm năng phát triển của ngân hàng.
Cho nên, các ngân hàng thƣơng mại cần phải xem xét nguồn vốn huy động trong mối tƣơng quan với các yếu tố khác để hoạt động kinh doanh vừa tạo đƣợc lợi nhuận cho ngân hàng vừa nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín. Xuất phát từ thực tế ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Sài Gòn hợp nhất với ngân hàng Đệ nhất (Ficombank) và ngân hàng Việt Nam Tín Nghĩa do hoạt động quản lý nguồn vốn không hiệu quả, dẫn đến lâm vào tình trạng mất khả năng thanh khoản tạm thời trong năm 2011, nên tôi chọn đề tài “Quản trị nguồn vốn tại NHTM CP Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu cho mình. Trên cơ sở đó, đƣa ra những đề xuất đóng góp hữu ích vào hoạt động quản trị nguồn vốn của ngân hàng SCB sau hợp nhất. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận cơ bản về quản trị nguồn vốn các ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế, luận văn phân tích thực trạng quản trị nguồn vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn trong giai đoạn hiện nay.
Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn vốn của ngân hàng, tăng hiệu quả cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thực tế quản trị nguồn vốn huy động tại NHTMCP Sài Gòn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu thực trạng quản trị nguồn vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn giai đoạn năm 2010 – 2012. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn là phƣơng pháp định tính, thể hiện qua các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh để phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị nguồn vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn.
Kết cấu của đề tài Nội dung của đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về quản trị nguồn vốn tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực tế quản trị nguồn vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Chƣơng 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn vốn tại NHTM CP Sài Gòn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Vai trò của ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là một trung gian tài chính ra đời dựa trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa và dựa trên sự khác biệt về tiền tệ giữa các vùng, các khu vực. Ngân hàng (NH) đƣợc coi là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trƣờng, một động lực cho sự phát triển của nền sản xuất xã hội.
Với vai trò nhƣ trên, ngân hàng không thể đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào. Vì vậy mỗi nƣớc đều xây dựng những khung pháp lý quy định giới hạn hoạt động của mỗi ngân hàng. Mỗi nƣớc khác nhau sẽ có quan niệm và mô hình tổ chức ngân hàng khác nhau, thông thƣờng ngƣời ta dựa vào tính chất, mục đích đối tƣợng hoạt động của nó trên thị trƣờng tài chính. Trong nền kinh tế NHTM giữ vai trò rất quan trọng: Ngân hàng thƣơng mại là chủ thể đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
Với chức năng của mình, ngân hàng thƣơng mại đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời từ quá trình sản xuất và lƣu thông, vốn từ nguồn tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội. Bằng nguồn vốn huy động đƣợc, các NHTM cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhƣ vậy nhờ có hoạt động của hệ thống NHTM, các doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng phạm vi sản xuất, công nghệ, tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế. Ngân hàng thƣơng mại là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trƣờng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế nhƣ quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trƣờng, các doanh nghiệp không ngừng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 nâng cao chất lƣợng lao động, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp. Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng (NH) đáp ứng vốn cho doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lƣợng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, tạo cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh. Ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò trung gian thanh toán cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong xã hội.
Tổ chức hoạt động thanh toán trong nền kinh tế quốc dân, sử dụng các phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế. Ngân hàng thƣơng mại là công cụ để các quốc gia điều tiết vĩ mô nền kinh tế của mình. Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lƣợng tiền cung ứng trong lƣu thông, thông qua việc cấp các khoản tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế. Ngân hàng thƣơng mại thực hiện việc điều hoà các luồng tiền, tích tụ và phân phối cho các ngành.
Với những nội dung hoạt động nhƣ vậy, các quốc gia đã sử dụng NHTM nhƣ là một công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinh tế. Ngân hàng thƣơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với hệ thống tài chính quốc tế. Trong nền kinh tế thị trƣờng khi các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng đƣợc mở rộng thì nhu cầu giao lƣu kinh tế - xã hội giữa các nƣớc trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó.
Vì vậy, nền tài chính mỗi nƣớc phải hoà nhập với nền tài chính quốc tế. Ngân hàng thƣơng mại cùng các hoạt động kinh doanh của mình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này. Với các nghiệp vụ kinh doanh nhƣ nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ ngân hàng khác, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thƣơng không ngừng mở rộng thông qua các hoạt động thanh toán kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các Ngân hàng nƣớc ngoài. Hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nƣớc phù hợp với sự vận động của hệ thống tài chính thế giới.
Nguồn vốn tại ngân hàng thƣơng mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập hoặc huy động đƣợc, dùng để cho vay, đầu tƣ hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Nguồn vốn của NHTM phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong sản suất kinh doanh đƣợc gửi vào NH với các mục đích khác nhau. Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu tƣ có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng và các hoạt động về nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phất triển của các NHTM.
Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các hoạt động của các NHTM trong việc thực hiện các chức năng của mình. Thành phần nguồn vốn của NHTM chủ yếu bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, nguồn vốn huy động, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn tiếp nhận và nguồn vốn khác. Vốn điều lệ và các quỹ Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng đƣợc gọi là vốn chủ sở hữu (VCSH) của ngân hàng. Nguồn hình thành Vốn điều lệ và các quỹ của ngân hàng đƣợc hình thành từ vốn chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập.
Nguồn vốn đƣợc bổ sung hàng năm từ lợi nhuận kinh doanh, từ vốn góp thêm của chủ sở hữu. Mục đích sử dụng Vốn điều lệ của ngân hàng trƣớc hết đƣợc dùng để xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tƣ, liên doanh, cho vay trung và dài hạn. Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này đƣợc trích lập theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, bao gồm: Quỹ dự trữ : đƣợc trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Quỹ dự phòng tài chính: quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng.
Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ. Quỹ khen thƣởng phúc lợi. Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ. Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đầu tƣ XDCB.
Đặc điểm VCSH là nguồn vốn có tính ổn định cao. VCSH của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất tuy nó chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ nhƣng nó vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hang. Nguồn vốn huy động Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thƣơng mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhƣng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất.