phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn chia làm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị danh mục tín dụng Ngân hàng thƣơng mại và tổng quan tình hình nghiên cứu Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản trị danh mục tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT& PT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao quản trị danh mục tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT &PT Việt Nam Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DANH MỤC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan nghiên cứu đề tài: 1. Nghiên cứu ngoài nƣớc Quản trị danh mục nói chung trong đó có quản trị danh mục cho tín dụng là đề tài đã đƣợc một số tác giả, nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đề cập. Smithson (2002) với cuốn sách “Credit Portfolio Management”, nhà xuất bản John Wiley & Sons, Inc.
Cuốn sách này đề cập khá đầy đủ các vấn đề liên quan đến quản trị danh mục tài sản của ngân hàng. Nội dung cuốn sách bao gồm tiến trình quản trị danh mục, các mô hình đo lƣờng và quản trị danh mục, các công cụ kỹ thuật sử dụng trong điều chỉnh danh mục. Tuy nhiên, phạm vi bàn luận của cuốn sách chỉ đề cập đến hệ thống tài chính của nƣớc Mỹ. Mặt khác, cuốn sách chủ yếu tập trung cho danh mục đầu tƣ chứng khoán, liên quan đến danh mục tín dụng chỉ có một phần rất nhỏ.
Anthony Saunders & Linda (2002) với cuốn sách“Credit Risk Measurement”, nhà xuất bản John Wiley & Sons, Inc. cuốn sách đề cập chủ yếu về đo lƣờng rủi ro danh mục, một nội dung nằm trong quản trị danh mục tài sản của ngân hàng thƣơng mại. Đặc biệt cuốn sách này tập trung vào phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thông qua các mô hình sử dụng thống kê toán. Nghiên cứu trong nƣớc Đào Thị Chinh (2009) với luận án “Quản trị tài sản có tại ngân hàng Công thương VN”, Học Viện Ngân hàng.
Nội dung của đề tài đề cập đến quản trị trong hoạt động ngân hàng nhƣng là quản trị chung về tài sản có. Tín dụng với góc độ là một trong các loại tài sản có đƣợc luận án đề cập ở mức độ nhất định, hầu nhƣ không liên quan đến danh mục tín dụng của ngân hàng. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm Huy Hùng (2009) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành“Phƣơng pháp quản trị rủi ro thị trƣờng tại các NHTM Việt Nam”. Nội dung đề tài có đề cập rủi ro và phƣơng pháp quản trị rủi ro thị trƣờng trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại.
Tuy nhiên, nghiên cứu này không luận bàn đến danh mục và rủi ro danh mục. Lê Thị Huyền Diệu (2010) với luận án tiến sĩ kinh tế “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, Học viện Ngân hàng. Nội dung đề tài này chủ yếu xem xét rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng dƣới góc độ rủi ro giao dịch, chƣa đề cập đến rủi ro danh mục. Bùi Diệu Anh (2012) với đề tài Luận án tiến sĩ “Quản trị danh mục tín dụng tại các ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam”, Trƣờng Đại Học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh.
Luận án đã phân tích thực trạng danh mục tín dụng của các ngân hàng TMCP Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2006 - 2010, từ đó chỉ ra những ƣu điểm cũng nhƣ những hạn chế trong hoạt động quản trị danh mục tín dụng của các ngân hàng TMCP Việt Nam. Từ đó luận án đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị danh mục tín dụng theo xu hƣớng hiện đại trong điều kiện của các ngân hàng TMCP Việt Nam. Phạm Thị Kim Ngân (2014) với luận văn thạc sĩ “Quản trị danh mục tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Á”, Trƣờng đại học kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn đã xác định danh mục tín dụng, mô hình đo lƣờng rủi ro danh mục tín dụng và phƣơng pháp quản trị danh mục tín dụng phù hợp với quy mô hoạt động của VAB.
Phân tích thực trạng hoạt động quản trị danh mục tín dụng đối với nhóm khách hàng hiện có tại VAB trong giai đoạn từ 2010- 2013, từ đó rút ra đƣợc những khó khăn, vƣớng mắc, cũng nhƣ nguyên nhân tồn tại trong cơ cấu danh mục tín dụng mà VAB đang gặp phải. Trên cơ sở đó, luận văn đã đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị danh mục 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tín dụng hiện có. Đồng thời đề xuất kiến nghị với cơ quan nhà nƣớc xây dựng và hoàn thiện quản trị danh mục tín dụng tối ƣu. Bài viết “ Quản trị danh mục cho vay theo ngành kinh tế tại các NHTM Việt Nam” của TS.
Đinh Xuân Cƣờng trên Tạp chí thị trƣờng tài chính tiền tệ (số 21/tháng 11 năm 2015). Bài viết đã đề cập đến khái niệm danh mục cho vay, rủi ro danh mục cho vay bao gồm rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục, Trong rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Bài viết cũng đề cập đến muốn giảm thiểu rủi ro tập trung cần kết hợp danh mục bao gồm một số lƣợng lớn các khoản vay nhỏ, nếu có biến cố xảy ra không ảnh hƣởng đến danh mục hoặc các khoản vay trong danh mục phải có tính độc lập không phụ thuộc lẫn nhau. Tuy nhiên bài viết mới dừng lại ở việc đƣa ra nhận định về cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế tại các NHTM Việt Nam và dẫn chiếu một số qui định của NHNN về cách thức báo cáo danh mục cho vay theo ngành kinh tế hiện nay.
* Những điểm mới trong luận văn của tác giả Qua tham khảo nội dung của các đề tài trên, tác giả đã phần nào có những định hƣớng căn bản góp phần tích cực vào việc xây dựng đề cƣơng luận văn của mình. Tuy nhiên, các đề tài trên chỉ dừng lại ở việc đánh giá chung chƣa nêu bật đƣợc đặc điểm của từng ngân hàng cũng nhƣ tính đặc thù trong quản trị danh mục tín dụng của ngân hàng đó từ đó đƣa ra những giải pháp chung chung chƣa sát với yêu cầu thực tế. Qua đây, tác giả đã có những góc nhìn mới và bổ sung nhằm hoàn thiện hơn cho luận văn của mình. Phân tích thực trạng quản trị danh mục tín dụng của ngân hàng một cách hệ thống hơn khi sử dụng các phƣơng pháp phân tích truyền thống, các tiêu chí đánh giá chất lƣợng quản trị danh mục tín dụng.
Để từ đó đánh giá ƣu điểm và hạn chế tồn tại trong công tác quản trị danh mục tín dụng của NHTMCP ĐT&PT Việt Nam- Chi nhánh Hà Tây. Cuối cùng đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm khắc phục các hạn chế trong quản trị danh 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mục tín dụng và nâng cao chất lƣợng công tác quản trị danh mục tín dụng của ngân hàng, phù hợp với sự thay đổi của đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay. Cơ sở lý thuyết về quản trị danh mục tín dụng của NHTM 1. Danh mục tín dụng ngân hàng 1.
Khái niệm danh mục tín dụng “Danh mục” đƣợc dịch từ từ tiếng Anh là “portfolio”, có nghĩa là kết hợp từ hai trở lên các loại hình đầu tƣ chứng khoán, trái phiếu, hàng hóa, bất động sản, công cụ tƣơng đƣơng tiền mặt, hay các tài sản khác bởi một cá nhân hay nhà đầu tƣ thuộc một tổ chức (Nguyễn Văn Luận, 2001). “Portfolio” là danh mục tất cả các loại chứng khoán đƣợc các cá nhân, công ty đầu tƣ, ngân hàng đang nắm giữ cho mục đích đầu tƣ (Dickerson Knight Group, Inc. Trong lĩnh vực tài chính, thuật ngữ “danh mục” thể hiện sự đa dạng tài sản dƣới nhiều hình thức nhằm giảm thiếu rủi ro của việc đầu tƣ. Còn đối với NHTM là loại hình doanh nghiệp có chức năng kinh doanh và cung ứng các sản phẩm tiền tệ cho hoạt động kinh tế thì danh mục tài sản của ngân hàng rất đa dạng.
Trong các hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận cho ngân hàng thì hoạt động tín dụng vẫn đang là hoạt động kinh doanh cơ bản, chủ yếu và đem lại phần lớn thu nhập cho mỗi Ngân hàng. Danh mục tín dụng của một Ngân hàng chính là tập hợp các loại cho vay thuộc sở hữu ngân hàng, đƣợc sắp xếp theo các tiêu thức xác định, đƣợc cơ cấu theo những tỷ lệ nhất định, phục vụ cho các mục đích quản trị của Ngân hàng, đƣợc nhà quản trị ngân hàng xây dựng dựa trên định hƣớng, chính sách của cơ quan quản lý nhà nƣớc. Danh mục tín dụng là đối tƣợng để nhà quản trị tác động nhằm đảm bảo lành mạnh, mức độ chuyên môn hóa, tính đa dạng của tài sản cho vay giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro ở mức tối đa và đạt đƣợc lợi nhuận nhƣ mong muốn. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Cơ cấu của danh mục tín dụng Một danh mục tín dụng đƣợc xem xét và quản lý theo cơ cấu với những tiêu chí khác nhau, nhằm nhận diện, đánh giá và điều chỉnh các vấn đề để đạt những kết quả tối đa về lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro - Cơ cấu theo thời hạn vay vốn: bao gồm tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dƣới 1 năm và đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động của doanh nghiệp, và có thể đƣợc cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời gian từ trên 1 năm đến 5 năm, loại tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm, thƣờng đƣợc dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản nhƣ đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất.
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đƣợc thiết kế hợp lý, nhằm cân đối với khối lƣợng và cơ cấu thời hạn của nguồn vốn đảm bảo hạn chế rủi ro về thanh khoản và lãi suất.