Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Thanh hóa Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Hợp tác xã – Chi nhánh Thanh Hóa 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng 1. Tổng quan về hoạt động tín dụng: 1. Khái niệm tín dụng: Tín dụng (Credit) xuất phat tư gốc La tinh , có nghĩa là một sự tin tưởng tín ́ ̀ nhiêṃ lâñ nhau, hay noi cach khac đo la long tin.
́ ́ ́ ́ ̀ ̀ Có thểđinḥ nghia tin dung̣ môṭcach đầy đu như sau: Tín dụng là quan hệ ̃ ́ ́ ̉ chuyển nhương̣ taṃ thơi môṭ lương̣ gia tri ̣(dươi hinh thưc tiền tê ̣hoăc̣ hiêṇ vâṭ ) tư ̀ ́ ́ ̀ ́ ̀ ngươi sơ hưu sang ngươi sư dung̣ đểsau môṭ thơi gian nhất đinḥ thu hồi vềmôṭ ̀ ̉ ̃ ̀ ̉ ̀ lương̣ gia tri ̣lơn hơn gia tri ̣ban đầu. ́ ́ ́ Măc̣ du co nhiều quan niêṃ khac nhau vềtin dung̣ nhưng tưụ chung laịđều co ̀ ́ ́ ́ ́ 3 nôịdung hay đăc̣ trưng sau: - Thứ nhất: Là quan hệ chuyển nhượng một lượng giá trị mang t ính chất tạm thơi. Đối tượng của sự chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc hiện vật. Tính chất tạm ̀ thơi cua sư ̣chuyển nhương̣ đềcâp̣ đến thơi gian sư dung̣ lương̣ gia tri ̣đo.
Nó là kết ̀ ̉ ̀ ̉ ́ ́ quả của sự thỏa thuận giữa các đối tac tham gia qua trinh chuyển nhương̣ đểđam ́ ́ ̀ ̉ bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó. Sư ̣ thiếu phùhơp̣ của thời gian chuyển nhương̣ này cóthểảnh hưởng đến quyền lơị tài chính và hoạt động kinh doanh của cả hai bên và dẫn đến những rủi ro , nhưng nguy ̃ cơ pha huy quan hê ̣tin dung̣. Thưc̣ chất trong quan hê ̣tin dung̣ chi co sư ̣chuyển ́ ̉ ́ ́ ̉ ́ nhương̣ quyền sư dung̣ lương̣ gia tri ̣taṃ thơi nhan rỗi trong môṭkhoang thơi gian ̉ ́ ̀ ̀ ̉ ̀ nhất đinḥ ma không co sư ̣thay đổi quyền sơ hưu đối vơi lương̣ gia tri ̣đo. ̀ ́ ̉ ̃ ́ ́ ́ - Thứ hai: Tính hoàn trả.
Lương̣ vốn đươc̣ chuyển nhương̣ phải đươc̣ hoàn trả đung haṇ ca vềthơi gian va vềgia tri ̣bao gồm hai bô ̣phâṇ : Gốc va lai. Phần lai ́ ̉ ̀ ̀ ́ ̀ ̃ ̃ đam bao cho lương̣ gia tri ̣hoan tra lơn hơn lương̣ gia tri ̣ban đầu. Sư ̣chênh lêcḥ nay ̉ ̉ ́ ̀ ̉ ́ ́ ̀ là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác , nó là giá trả cho sự hy sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủ hấp dẫn để ngươi sơ hưu co thểsẵn sang hy sinh quyền sư dung̣ đo.
̀ ̉ ̃ ́ ̀ ̉ ́ 4 - Thứ ba: Quan hê ̣tiń dung̣ dưạ trên cơ sởsư ̣tin tưởng giữa người đi vay và ngươi cho vay. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng. ̀ Ngươi cho vay tin tương rằng vốn se đươc̣ hoan tra đầy đu khi đến haṇ. Ngươi đi ̀ ̉ ̃ ̀ ̉ ̉ ̀ vay cung tin tương vao kha năng phat huy hiêụ qua cua vốn vay.
Sư ̣găp̣ gơ giư a ̃ ̉ ̀ ̉ ́ ̉ ̉ ̃ ̃ người đi vay vàngười cho vay vềđiểm này se ̃làđiều kiêṇ hinh̀‚ thành quan hê ̣tiń dụng. Cơ sởcủa sư ̣tin tưởng này cóthểdo uy tiń của người đi vay , do giátri tạ̀i sản bảo đảm hoặc do sự bảo lãnh của người thứ ba. Cơ sởkhách quan của sư ̣ra đời quan hê ̣tiń dung̣ là : Cùng một lúc có những chủ thể kinh tế tạm thời dư thừa một khoản vốn , trong khi các chủthểkinh tếkhác lại có nhu cầu cần bổ sung vốn. Hành vi tín dụng như vậy có thể đươc̣ diêñ ra trưc̣ tiếp giưa bên thưa vốn cần đầu tư vơi bên cần vốn đểsư dung̣.
Nhưng trên thưc̣ tế ̃ ̀ ́ ̉ hai bên này khócóthểphùhơp̣ đươc̣ với nhau vềquy mô , vềthời gian, không gian; hoăc̣ nếu cóthểphùhơp̣ đươc̣ thìphả i tốn nhiều chi phí. Do đó, xuất hiêṇ môṭbên thứ ba đứng ra tâp̣ trung đươc̣ vốn của sốđông những người taṃ thời dư thừa vốn , cần đầu tư kiếm laĩ , sau đóđem sốvốn này phân phối cho những chủthểkinh tế thiếu huṭ, có nhu cầu vềvốn dưới hinh̀‚ thức cho vay , cho thuê tài chinh́•. Bên thứ ba đóchinh́• làcác tổchức tiń dung̣. Bản chất của tín dụng Bản chất của tín dụng được hiểu theo 2 khía cạnh Thứ nhất, tín dụng là quan hệ kinh tế phát sinh giữa Người đi vay và Người cho vay, nhờ quan hệ này mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội.
Thứ hai, tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của chủ thể tín dụng. Chức năng của tín dụng Nhìn tổng thể tín dụng có hai chức năng: Thứ nhất: phân phối nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức cho vay. Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu”. 5 Thứ hai, giám đốc và kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Dùng tiền để xây dựng các chỉ tiêu, thước đo để tiến hành quản lý doanh nghiệp với các mục tiêu: sử dụng vốn hiệu quả, hợp pháp và hợp lệ. Vai trò của tín dụng Nói đến vai trò của tín dụng, là nói đến sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế-xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm hai mặt tích cực và tiêu cực. * Ở mặt tích cực, tín dụng có các vai trò sau đây: Tín dụng góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa phát triển Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các cá nhân, các tổ chức kinh tế.
Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế. Và cũng là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế. Có thể nói, trong mọi nền kinh tế- xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn nói trên của nó. Đối với doanh nghiệp: Tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố định và vốn lưu động.
Đối với dân chúng: Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Đối với toàn xã hội: Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn. Tín dụng góp phần ổn định giá cả Tín dụng góp phần làm giảm lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định giá cả trong nước. Tín dụng làm nâng cao mức sống của người dân Tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển, sản xuất hàng hoá và dịch vụ ngày càng gia tăng để thỏa mã nhu cầu ngày càng cao của nhân dân. 6 Đồng thời thông qua quan hệ tín dụng những người có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn có thể vay vốn để xây dựng và phát triển sản xuất kinh doanh cũng như để trang trải cho cuộc sống hàng ngày. Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế Có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế.
Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu về vốn trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển. * Ở mặt tiêu cực, tín dụng có những tác động sau: Tín dụng phát triển nhưng không được kiểm soát chặt chẽ theo khuôn khổ pháp lý thì sẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ, từ quy mô và phạm vi hẹp đến quy mô lớn trên phạm vi rộng, gây hậu quả nặng nề cho nền kinh tế xã hội. Với sự phát triển của tín dụng có thể làm gia tăng phân hóa giàu nghèo. Quy trình hoạt động tín dụng: Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của các TCTD, một hoạt động rất phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro.
Trong hoạt động tín dụng, nếu hành động chủ quan duy ý chí sẽ dẫn đến những tổn thất nặng nề cho TCTD. Vì vậy, để có một quyết định cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngân hàng và khách hàng, đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh ngân hàng thì hoạt động cho vay đòi hỏi các TCTD phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tín dụng. Quy trình tín dụng là trình tự các bước mà TCTD thực hiện cho vay đối với khách hàng. Quy trình tín dụng phản ánh nguyên tắc tín dụng, phương pháp tín dụng, trình tự giải quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng.
Quy trình tín dụng gồm 5 bước: Thiết lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định cho vay, giải ngân, quản lý và giám sát cho vay. 7 Bước 1: Thiết lập hồ sơ tín dụng Hồ sơ tín dụng của một TCTD là tài liệu bằng văn bản, biểu hiện mối quan hệ tổng thể của TCTD với khách hàng vay vốn. Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ tín dụng.