phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Liên quan đến đề tài quản lý hoạt động tín dụng tại NHCSXH đã có một số Luận văn Thạc sỹ hay những công trình nghiên cứu khoa học đƣợc công bố và việc nghiên cứu này ở những góc độ và phạm vi khác nhau, trong đó đáng chú ý có những công trình sau: - Nguyễn Thúy Nga, 2012. Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nam Định. Luận văn Thạc sỹ Kinh tế.
Đại học Kinh tế Quốc dân. Qua nghiên cứu những lý luận khoa học kết hợp với thực tiễn, luận văn đã nêu đƣợc một số vấn đề nhƣ: Hệ thống hóa lý luận về tín dụng chính sách, vai trò hiệu quả của tín dụng chính sách đối với nền kinh tế; Quan điểm của Đảng, Chính phủ về xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm, chủ trƣơng thành lập NHCSXH làm công cụ để thực hiện xóa đói giảm nghèo. Luận văn đã nêu khái quát tình hình kinh tế - xã hội cũng nhƣ thực trạng nghèo đói và việc làm của tỉnh Nam Định, phân tích thực trạng các chƣơng trình tín dụng chính sách đang thực hiện tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Nam Định. Tác giả đã đánh giá hiệu quả đạt đƣợc, nêu lên những tồn tại trong các năm, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện các chƣơng trình tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Nam Định.
Trên cơ sở định hƣớng hoạt động của NHCSXH cũng nhƣ của chi nhánh, luận văn đề xuất những biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý các chƣơng trình tín dụng chính sách đối với công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm tại tỉnh Nam Định. - Nguyễn Trọng Tài và Đỗ Thanh Hiền, 2014. Nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội – nhìn từ góc độ kinh nghiệm các nước. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế tháng 4/2014.
Trong bài nghiên cứu của mình, hai tác giả đã chỉ ra đƣợc sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH. Khác với các kênh tài trợ khác, tài trợ vốn thông qua kênh tín dụng của 4 NHCSXH phải đồng thời đáp ứng hai yêu cầu cơ bản đó là: Yêu cầu hỗ trợ và yêu cầu thực hiện theo đúng nguyên tắc tín dụng. Đối với yêu cầu hỗ trợ, để đáp ứng yêu cầu này vốn tín dụng phải hỗ trợ tích cực cho các hộ nghèo để giúp cho họ từng bƣớc thoát nghèo, vƣơn lên hòa nhập cộng đồng. Việc cấp vốn phải gắn liền với dự án, có sự tƣ vấn của các tổ chức chuyên môn, sự phối hợp chặt chẽ giữa đầu vào với đầu ra của dự án.
Bên cạnh đó, tài trợ vốn thông qua kênh tín dụng của NHCSXH còn phải thực hiện theo đúng nguyên tắc tín dụng. Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản tín dụng đƣợc cấp ra luôn đƣợc hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng. Qua phân tích các nhân tố tác động tới chất lƣợng tín dụng chính sách tại NHCSXH cùng với kinh nghiệm của các nƣớc hai tác giả đã chỉ ra các bài học cho NHCSXH Việt Nam trên các khía cạnh nhƣ: Cách thức giải ngân vốn tín dụng ƣu đãi, lãi suất cho vay, quy mô cấp tín dụng. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ.
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế. Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên. Luận văn đã tập trung trình bày cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hiệu quả cho vay học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ. Bên cạnh đó, Luận văn phân tích thực trạng hiệu quả cho vay để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ.
Luận văn cũng tập trung trình bày các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ. Tuy nhiên, luận văn nghiên cứu chỉ dựa trên đánh giá chủ quan của bản thân tác giả, thông qua việc phân tích các số liệu mà thiếu đánh giá khách quan bằng việc tham khảo ý kiến của các bên liên quan. Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Nghệ An cho các huyện thuộc chương trình 30A tỉnh Nghệ An. Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế.
Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trên cơ sở nghiên cứu tại NHCSXH của ba huyện 30a thuộc tỉnh Nghệ An, luận văn đã đƣa ra các giải pháp để nâng cao chất lƣợng quản lý tín dụng, đó là sự phối hợp chặt chẽ giữa 5 Ngân hàng Chính sách xã hội với các tổ chức nhận ủy thác; hoàn thiện mô hình mạng lƣới hoạt động, gồm hoàn thiện mạng lƣới các điểm giao dịch, tổ tiết kiệm và vay vốn. Luận văn có ý nghĩa lớn góp phần cho NHCSXH ở các huyện 30a tỉnh Nghệ An từng bƣớc nâng cao chất lƣợng quản lý tín dụng, góp phần tích cực hơn vào công tác xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nƣớc ta đang nỗ lực thực hiện. Tuy nhiên, một số giải pháp mà tác giả đƣa ra còn chung chung và chƣa cụ thể.
- Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014. Chính sách cho vay của Ngân hàng Chính sách tác động đến đời sống và học tập của sinh viên sau khi vay vốn. Tạp chí Ngân hàng, số 12, trang 18-21. Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả đã tìm hiểu chính sách cho vay của NHCSXH tác động đến đời sống và học tập của sinh viên sau khi vay vốn từ NHCSXH.
Tác giả cũng đã chỉ ra đƣợc tình hình vay vốn hiện nay của sinh viên về một số thủ tục, quy trình, quy mô vốn vay, lãi suất và cả thời gian trả nợ của NHCSXH. Đồng thời, tác giả cũng mô tả vốn học tập đƣợc vay sinh viên sử dụng cho mục đích gì và sử dụng nhƣ thế nào, hiệu quả ra sao. Ngoài ra, tác giả đã tìm ra sự tác động giữa việc vay vốn và đời sống, học tập của sinh viên sau khi vay vốn, nhằm chỉ ra đƣợc sự ảnh hƣởng để biết đƣợc mong muốn của sinh viên trong quá trình học đại học. Tuy nhiên, việc nghiên cứu thủ tục, quy trình, quy mô cho sinh viên vay vốn học tập của NHCSXH mà tác giả đề cập chƣa sâu.
Nghiên cứu cũng chƣa so sánh đƣợc tác động của chính sách vay vốn đến đời sống và học tập của sinh viên vay vốn và sinh viên không vay vốn. Nhìn chung các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết, phân tích thực trạng tín dụng tại NHCSXH trên địa bàn một số tỉnh. Bên cạnh đó, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu định tính, dựa trên sự phân tích thực trạng chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế để đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng chính sách. Các tác giả chƣa đi sâu vào nghiên cứu, phân tích đánh giá các nhân tố tác động đến quản lý hoạt động tín dụng chính sách.
Đây chính là một trong những hạn chế của các công trình nghiên cứu. Tuy nhiên các nghiên cứu đã giúp cho tác giả định hình rõ hơn về các nhân tố tác động đến quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH, từ đó kế thừa các mô hình nghiên 6 cứu định tính để đƣa vào nghiên cứu định lƣợng, đánh giá đƣợc mức độ tác động của các nhân tố tới công tác quản lý hoạt động tín dụng tại NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh. Ngoài ra, tất cả các công trình nghiên cứu trên chƣa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH Hà Tĩnh giai đoạn 2011- 2016. Chính vì vậy, việc nghiên cứu luận văn sẽ góp phần bổ sung về lý luận cũng nhƣ thực tiễn cho công tác quản lý tín dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn Hà Tĩnh hiện nay.
Một số vấn đề lý luận về tín dụng chính sách 1. Khái niệm tín dụng chính sách Tại Điều 2, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ quy định: Ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác đƣợc vay vốn tín dụng ƣu đãi gồm: 1. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. Các đối tƣợng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ).
Các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chƣơng trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chƣơng trình 135). Các đối tƣợng khác khi có quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ. Trong cuộc sống hàng ngày của các đối tƣợng chính sách (bao gồm ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác - thuật ngữ này sẽ đƣợc sử dụng trong luận văn), việc rơi vào tình trạng thiếu hụt các khoản tài chính cho các nhu cầu thiết yếu nhƣ ăn, ở, đi lại, học hành, việc làm… cho tới các nhu cầu khẩn cấp nhƣ bị ốm đau, trộm cắp, thiên tai thậm chí là các nhu cầu dài hạn nhƣ xây dựng nhà ở, mua nguyên vật liệu, sản xuất kinh doanh diễn ra thƣờng xuyên.
Việc thiếu hụt nguồn tài chính tài trợ cho các nhu cầu này là lực cản lớn đối với khả năng xóa đói, giảm nghèo của chính bản thân ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác cũng nhƣ mục tiêu 7 bảo đảm an sinh xã hội của một quốc gia.