phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý tín dụng. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động quản lý tín dụng tại các huyện 30A của NHCSXH tỉnh Nghệ An. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý tín dụng NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG 1. Hoạt động tín dụng Ngân hàng 1. Khái niệm về tín dụng Tín dụng đƣợc định nghĩa là một phạm trù kinh tế đƣợc phản ánh các quan hệ kinh tế trong đó cá nhân hay tổ chức nhƣờng quyền sử dụng một giá trị thể hiện bằng tiền hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những điều kiện bắt buộc nhất định về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi suất, cách thức cho vay mƣợn và thu hồi. Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu và đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nƣớc và tín dụng tiêu dùng. Ngày nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Tín dụng ngân hàng Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế. Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nƣớc và quốc tế.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cá nhân, tổ chức kinh tế khác. Trong đó ngân hàng vừa là 6 ngƣời đi vay, vừa là ngƣời cho vay. Ngân hàng cho vay tức là ngân hàng cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội (đầu ra của ngân hàng). Trong nền kinh tế, vốn kinh doanh có thể đƣợc huy động dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ: góp vốn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn ngân hàng… Trong đó vốn vay ngân hàng là nguồn vốn linh động và tiện lợi nhất, đặc biệt là với nền kinh tế nhƣ nƣớc ta hiện nay.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Có nhiều cách định nghĩa nhƣng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang ngƣời sử dụng. Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn. Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
Phân loại tín dụng Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên ngƣời ta thƣờng phân loại theo một số tiêu thức sau: Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng đƣợc phân thành 3 loại sau: Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm, thƣờng đƣợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân. 7 Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đƣợc dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại: Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá: là loại tín dụng đƣợc cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh. Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đƣợc cấp cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình. Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hƣớng tăng lên.
Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng sau: Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tƣơng đƣơng thế chấp, có các hình thức nhƣ: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh. Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thƣờng đƣợc áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng nhƣ trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ. Trong nền kinh tế thị trƣờng việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối.
Khi các hình thức tín dụng càng đa 8 dạng thì cách phân loại càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng.Quản lý hoạt động tín dụng 1. Khái niệm quản lý tín dụng Trong hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng là một trong những hoạt động chính, chiếm đa phần. Hoạt động tín dụng là quá trình thực hiện các bƣớc tiếp nhận hồ sơ khách hàng, thẩm định, cho vay và thu hồi nợ gốc và lãi.
Để hoạt động tín dụng đƣợc an toàn và hiệu quả, quản lý tín dụng ngân hàng là rất cần thiết. Quản lý tín dụng ngân hàng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lƣợc, các chính sách quản lý và kinh doanh nhằm đạt đƣợc mục tiêu an toàn, phát triển bền vững, tăng cƣờng các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn trong kinh doanh để từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí nâng cao chất lƣợng và hiệu quả kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn của các ngân hàng. Quản lý tín dụng ngân hàng bao gồm các nội dung : - Thẩm định, xây dựng hạn mức tín dụng; - Phân tích, đánh gía tín dụng; - Xếp hạng khách hàng và phân loại nợ; - Quản trị và xử lý rủi ro tín dụng; - Quá trình kiểm tra, kiểm soát; - Cảnh báo, dự báo tín dụng. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng Môi trƣờng pháp lý Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh tiền tệ đặc biệt , có tác đông̣ to lơn tơi toan bô ̣nền kinh tế.
Bơi vâỵ no đoi hoi phai đƣơc̣ điều chinh ́ ́ ̀ ̉ ́ ̀ ̉ ̉ ̉ bơi phap luâṭva chiụ sƣ ̣kiểm soat khắt khe cua cac cơ quan quan ly Nha ̉ ́ ̀ ́ ̉ ́ ̉ ́ ̀ 9 nƣơc. Sƣ ̣bất lơị cua môi trƣơng phap ly, sƣ ̣kem hiêụ qua cua cơ quan quan ly ́ ̉ ̀ ́ ́ ́ ̉ ̉ ̉ ́ các cấp trong việc triển khai các quy định của luật pháp sẽ đẩy ngân hàng vào điều kiêṇ kinh doanh tin dung̣ vơi nhiều rui ro. ́ ́ ̉ Trong nền kinh tếthi ̣trƣơng , viêc̣ cac yếu tốphap ly không phu hơp̣ ̀ ́ ́ ́ ̀ vơi yêu cầu phat triển cua nền kinh tếthi moịhoaṭđông̣ cua nền kinh tếđo ́ ́ ̉ ̀ ̉ ́ không thểtiến hanh trôi chay đƣơc̣. Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi ̀ ̉ trƣơng phap ly cho moịhoa ̣t đông̣ san xuất kinh doanh tiến hanh thuâṇ lơị ̀ ́ ́ ̉ ̀ và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Bất cƣ sƣ ̣không tƣơng xƣng cua phap luâṭnoi ́ ́ ̉ ́ ́ riêng va môi trƣơng phap ly noi chung đều co thểđẩy cac đơn vi ̣kinh ̀ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ doanh găp̣ rui ro trong khi tham gia cac quan hê ̣tai chinh ,…va quan hê ̣tin ̉ ́ ̀ ́ ̀ ́ dụng của ngân hàng cũng không thể tránh khỏi các rủi ro mà có thể dẫn tới tổn haịnghiêm trong̣. Sƣ ̣thanh tra , kiểm tra , giám sát của NHNN còn chƣa hiệu quả. Bên cạnh những cố gắn g vàkết quảđaṭđƣơc̣ , hoạt động thanh tra ngân hàng và đam bao an toan hê ̣thống chƣa co sƣ ̣cai thiêṇ căn ban vềchất lƣơng̣. Thanh ̉ ̉ ̀ ́ ̉ ̉ tra ngân hang con hoaṭđông̣ môṭcach thu ̣đông̣ theo kiểu xƣ ly vu ̣viêc̣ đa ̀ ̀ ́ ̉ ́ ̃ phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, vi phaṃ.
Môi trƣờng kinh tế: Môi trƣơng kinh tếco anh hƣơng đến sƣc manḥ tai chinh cua ngƣơi đi ̀ ́ ̉ ̉ ́ ̀ ́ ̉ ̀ vay va thiêṭhaịhay thanh công cua ngƣơi cho vay. Sƣ ̣hƣng thinḥ hay suy ̀ ̀ ̉ ̀ thoái của chu kỳkinh doanh cũng ảnh hƣởng tới lơị nhuâṇ của ngƣời đi vay và do vậy tạo niềm tin hay gây nên nỗi lo lắng cho ngƣời đi vay tiền. Khi nền kinh tếởgiai đoaṇ hƣng thinḥ , ngƣời vay hoaṭđông̣ kinh doanh tốt hơn , các nhân tốtài chinh́¦ làan toàn hơn , do đórủi ro tiń dung̣ giảm .