Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2012

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CÁC NHTM

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.1.2. Khái niệm về rủi ro tín dụng

1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng và tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng

1.1.4. Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.2. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN

1.2.1. Tổng quan về DNVVN

1.2.1.1. Khái niệm DNVVN
1.2.1.2. Đặc điểm của DNVVN
1.2.1.3. Tình hình phát triển
1.2.1.4. Các điều kiện hỗ trợ cho sự phát triển của DNVVN
1.2.1.5. Những khó khăn, hạn chế
1.2.1.6. Những khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng

1.2.2. Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM

1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng Hàn Quốc

1.3.2. Bài học kinh nghiệm từ 02 ngân hàng Thái Lan : Siam Commercial Bank (SCB) và Kasikorn bank

1.3.3. Bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng đối với NHTM Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHTMCP Á CHÂU

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NHTMCP Á CHÂU

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1. Những cột mốc đáng nhớ
2.1.1.2. Thành tích đạt được

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHTMCP Á CHÂU

2.2.1. Tình hình huy động vốn

2.2.2. Hoạt động tín dụng giai đoạn 2008-2011

2.2.3. Thực trạng cho vay các DNVVN

2.2.3.1. Tình hình cho vay các DNVVN qua các năm
2.2.3.2. Tình hình tài trợ DNVVN thông qua các chương trình hợp tác
2.2.3.3. Tình hình nợ xấu khi cho vay các DNVVN

2.2.4. Công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại NHTMCP Á Châu

2.2.4.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng
2.2.4.2. Chính sách tín dụng
2.2.4.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nội bộ
2.2.4.4. Các giới hạn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và khách hàng
2.2.4.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
2.2.4.6. Hệ thống thông tin ngân hàng
2.2.4.7. Chính sách tài sản đảm bảo

2.2.5. Những thành tựu đạt được

2.2.6. Những tồn tại trong công tác QLRRTD đối với DNVVN tại NHTMCP Á Châu

2.2.7. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác QLRRTD đối với DNVVN tại NHTMCP Á Châu

2.2.7.1. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
2.2.7.2. Nguyên nhân từ phía các doanh nghiệp
2.2.7.3. Nguyên nhân khác

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI ACB

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA ACB

3.1.1. Khách hàng

3.1.2. Các chỉ tiêu chính

3.1.3. Các chương trình hành động ưu tiên

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI ACB

3.2.1. Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng phù hợp

3.2.1.1. Chính sách khách hàng
3.2.1.2. Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay phù hợp từng thời kỳ
3.2.1.3. Chính sách sản phẩm tín dụng
3.2.1.4. Chính sách tài sản đảm bảo
3.2.1.5. Chính sách lãi suất, phí

3.2.2. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay

3.2.2.1. Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ
3.2.2.2. Giai đoạn thẩm định hồ sơ vay vốn
3.2.2.3. Giai đoạn quyết định cho vay
3.2.2.4. Giai đoạn kiểm tra sau cho vay

3.2.3. Giải pháp xử lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất tín dụng

3.2.3.1. Cho vay thêm
3.2.3.2. Chuyển nợ quá hạn
3.2.3.3. Xử lý nợ có vấn đề
3.2.3.4. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay

3.2.4. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nội bộ hiện hành

3.2.5. Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin

3.2.6. Nâng cao vai trò của kiểm soát nội bộ ngân hàng

3.2.7. Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác tín dụng doanh nghiệp

3.2.8. Giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng

3.2.9. Tăng cường các mối quan hệ với các hiệp hội, ban ngành

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC DNVVN

3.4. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

3.5. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) duy trì hoạt động hiệu quả. Rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại lớn cho ngân hàng và doanh nghiệp. Do đó, việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng và cách quản lý nó là rất cần thiết. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, DNVVN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc tiếp cận nguồn vốn và quản lý rủi ro tín dụng.

1.1. Khái niệm và vai trò của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng. Đối với DNVVN, rủi ro tín dụng có thể ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và sự phát triển bền vững. Việc nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hợp lý hơn.

1.2. Tình hình rủi ro tín dụng tại DNVVN hiện nay

Tình hình rủi ro tín dụng tại DNVVN đang gia tăng do nhiều yếu tố như suy thoái kinh tế, chính sách tín dụng thắt chặt. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ, dẫn đến nợ xấu tăng cao. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế.

II. Những thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng cho DNVVN

Quản lý rủi ro tín dụng đối với DNVVN gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường thiếu thông tin tài chính minh bạch, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ. Hơn nữa, sự biến động của thị trường và các yếu tố bên ngoài cũng làm gia tăng rủi ro tín dụng.

2.1. Thiếu thông tin và minh bạch tài chính

Nhiều DNVVN không có báo cáo tài chính đầy đủ hoặc không được kiểm toán, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc đánh giá rủi ro. Việc thiếu thông tin này có thể dẫn đến quyết định cho vay không chính xác.

2.2. Tác động của môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế biến động, như suy thoái kinh tế hoặc thay đổi chính sách, có thể làm tăng rủi ro tín dụng. DNVVN thường không đủ khả năng ứng phó với những biến động này, dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng.

III. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả cho DNVVN

Để quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp đánh giá và phân loại rủi ro. Việc xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng và minh bạch cũng rất quan trọng. Các ngân hàng cần có quy trình cho vay chặt chẽ và thường xuyên kiểm tra, giám sát các khoản vay.

3.1. Xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng

Chính sách tín dụng cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng và minh bạch. Ngân hàng cần xác định rõ các tiêu chuẩn cho vay và quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn.

3.2. Đánh giá và phân loại rủi ro tín dụng

Ngân hàng cần áp dụng các phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng như phân tích tài chính, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Việc phân loại rủi ro giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hợp lý hơn.

IV. Ứng dụng công nghệ trong quản lý rủi ro tín dụng

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Các ngân hàng có thể sử dụng phần mềm quản lý tín dụng để theo dõi và phân tích dữ liệu khách hàng. Việc ứng dụng công nghệ giúp nâng cao hiệu quả trong việc đánh giá và quản lý rủi ro.

4.1. Sử dụng phần mềm quản lý tín dụng

Phần mềm quản lý tín dụng giúp ngân hàng theo dõi tình hình tài chính của khách hàng một cách hiệu quả. Điều này giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và có biện pháp xử lý kịp thời.

4.2. Phân tích dữ liệu lớn trong quản lý rủi ro

Phân tích dữ liệu lớn giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của DNVVN. Việc này không chỉ giúp đánh giá rủi ro mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng cho DNVVN là một thách thức lớn nhưng cũng là cơ hội để các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và công nghệ thông tin sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

5.1. Tương lai của quản lý rủi ro tín dụng

Trong tương lai, quản lý rủi ro tín dụng sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Các ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

5.2. Đề xuất giải pháp cho DNVVN

Các DNVVN cần nâng cao năng lực tài chính và minh bạch thông tin để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Ngân hàng cũng cần hỗ trợ DNVVN trong việc cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể: Chƣơng 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại các NHTM. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại NHTMCP Á Châu. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại NHTMCP Á Châu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CÁC NHTM 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho KH sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn. Tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức như : cho vay, bán chịu hàng hóa, chiết khấu, bảo lãnh,… được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận. Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một chi phí nhất định.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng Theo Ủy ban Basel thì RRTD là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi.

Căn cứ vào Khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì : “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Như vậy có thể hiểu RRTD là biến cố xảy ra trong quá trình cấp tín dụng, biểu hiện trên thực tế là việc khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc), hoặc trả nợ không đầy đủ, không đúng hạn cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng.3 Phân loại rủi ro tín dụng và tác động của rủi ro tín dụng đối với NH Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, có thể phân loại rủi ro tín dụng theo nhiều cách khác nhau. Có thể phân rủi ro tín dụng thành hai cấp độ là rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn.1 : Những khó khăn và thiệt hại khi xảy ra RRTD Nếu dựa trên nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch : Rủi ro danh mục : nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn.

Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, một số ngành kinh tế, hoặc trong cùng một khu vực địa lý hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án cho vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.

Rủi ro đảm bảo: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo. Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng và kỷ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.  Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng Khi gặp rủi ro tín dụng, NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng vẫn phải chi trả lãi và gốc tiền gửi khi đến hạn, dẫn đến NH mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm nên kinh doanh không hiệu quả. Thậm chí dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của NH.

Khi một NH gặp khó khăn, dễ gây hoang mang lo sợ trong dân chúng, dẫn đến việc ồ ạt đến rút tiền ở các NH khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn. NH khó khăn sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, sự hoảng loạn của các NH ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.

Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới, ví dụ điển hình là khủng hoảng tài chính Châu Á và khủng hoảng tín dụng ở Mỹ.4 Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Nhận diện rủi ro, qua đó có giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các khoản cho vay rủi ro là khâu quan trọng, quyết định đến hiệu quả kinh doanh tín dụng của ngân hàng. Dấu hiệu nhận biết RRTD bao gồm: dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính : Dấu hiệu tài chính: thể hiện qua các chỉ tiêu được rút ra từ số liệu BCTC của DN. Tuy nhiên phần lớn BCTC của các DN Việt Nam thường không được kiểm toán, do vậy để đánh giá chính xác, NVTD phải xác định được mức độ tin cậy của BCTC. Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính của KH bao gồm: các chỉ số phản ánh khả năng thiếu thanh khoản (bao gồm chỉ số thanh khoản nhanh, chỉ số thanh khoản hiện hành dưới 1); cơ cấu vốn thể hiện sự mất cân đối, khả năng tự chủ tài chính; các vòng quay khoản phải thu, hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động chậm thể hiện sự trì trệ trong hoạt động, khả năng thu hồi vốn khó, phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài, hàng tồn kho luân chuyển chậm; các chỉ số khả năng sinh lời ROE, ROA thấp thể hiện khả năng tăng trưởng và triển vọng phát triển tương lai yếu.

Dấu hiệu phi tài chính: Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng: trì hoãn cung cấp thông tin, gây trở ngại cho việc kiểm tra định kỳ, đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thiếu căn cứ thuyết phục, chây ỳ trong việc trả nợ. Nhóm dấu hiệu liên quan đến giao dịch ngân hàng: những thay đổi bất thường trong tài khoản tiền gửi thanh toán, có dấu hiệu tìm kiếm nguồn tài trợ bất thường, chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng, …. Nhóm dấu hiệu liên quan đến hoạt động kinh doanh, tình hình tài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 chính và phương pháp quản lý của khách hàng: khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, sản phẩm có tính thời vụ cao, phát sinh chi phí bất thường, thay đổi cơ cấu tổ chức, thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên, chạy theo trào lưu, vấn đề thị hiếu, …. Nhóm dấu hiệu phát sinh từ chính sách tín dụng của ngân hàng: đánh giá và phân loại không chính xác rủi ro khách hàng, dấu hiệu che giấu nợ có vấn đề, hồ sơ tín dụng không đầy đủ, phát triển tín dụng quá mức, ….

Khi phát hiện thấy các dấu hiệu phát sinh rủi ro, NVTD phải tiến hành ngay các bước xác định mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân, đồng thời phải tái phân loại khoản vay. Các nguyên nhân gây ra rủi ro có thể do: Nhóm các nguyên nhân nội tại từ phía khách hàng: thông tin gian dối, thiếu trung thực; không hợp tác; sự yếu kém trong quản lý; sự đỗ vỡ của đối tác; sản phẩm và công nghệ của doanh nghiệp lạc hậu, thiếu vốn trong đầu tư dài hạn, yếu tố cạnh tranh, sự phản đối, tẩy chay của công chúng đối với tác động xấu trong sản phẩm/ hành vi doanh nghiệp. Hay các nguyên nhân phát sinh từ thái độ, uy tín và khả năng thanh toán của đối tác đầu vào, đầu ra gián tiếp ảnh hưởng khả năng trả nợ của khách hàng. Nhóm nguyên nhân nội tại từ phía NH: Việc ngân hàng không thu hồi được vốn có thể do đã buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch; áp dụng một chính sách tín dụng kém hiệu quả; trình độ, năng lực yếu kém, thiếu trách nhiệm, mất phẩm chất của một số nhân viên NH tham gia cấp TD, ….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ