CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI VCB. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB. Lịch sử hình thành và phát triển của VCB.
Cơ cấu tổ chức quản lý của VCB. Hoạt động huy động vốn và tín dụng. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VCB giai đoạn 2017-2021. THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI VCB.
Tình hình nợ xấu tại VCB. Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ. Phân tích nợ quá hạn theo lĩnh vực cho vay. Phân tích nợ xấu theo đối tượng khách hàng.
Nguyên nhân phát sinh nợ xấu. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI VCB. Xử lý nợ nấu thông qua thị trường mua bán nợ. Xử lý nợ xấu thông qua cơ cấu lại các khoản nợ hoặc giãn nợ.
Xử lý nợ xấu bằng nguồn dự phòng rủi ro. Đánh giá một số kết quả xử lý nợ xấu. Nguyên nhân của hạn chế. 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ QUẢN LÝ, XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP. Định hướng hoạt động kinh doanh của VCB. Định hướng công tác quản lý nợ xấu của VCB.
Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu. Nhóm giải pháp quản lý nợ xấu. Nhóm giải pháp về xử lý nợ xấu. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHNN VÀ CHÍNH PHỦ.
100 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế, hoạt động tín dụng ở các ngân hàng càng lớn thì số dư nợ cũng lớn dần theo. Tăng trưởng tín dụng đi cùng với rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống ngân hàng.
Rủi ro tín dụng thể hiện qua chỉ tiêu nợ xấu gây ra những hệ lụy xấu đến hoạt động của ngân hàng. Nợ xấu ở mức cao trở thành gánh nặng của các NHTM, làm chậm quá trình đổi mới và phát triển kinh tế ở Việt Nam. Nếu không được quản lý nghiêm túc nó sẽ tiếp tục gây ra nhiều thiệt hại lớn cho hệ thống NHTM Việt Nam, giảm lợi thế cạnh tranh trong điều kiện Việt Nam hội nhập quốc tế. Chính bởi vậy, việc quản lý nợ xấu đang được Ngân hàng nhà nước và các NHTM Việt Nam ráo riết thực hiện nhằm lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng, giải tỏa tắc nghẽn cho hệ thống tín dụng.
Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là quản lý nợ xấu sẽ được thực hiện bằng cách nào để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả? Theo Thống kê của Ngân hàng nhà nước (NHNN), tính đến tháng 6/2019, toàn hệ thống các TCTD đã xử lý được trên 907.000 tỷ đồng nợ xấu. Riêng năm 2018 xử lý được trên 163.000 tỷ đồng nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng đến cuối tháng 6/2019 là 2,02%. Về kết quả xử lý nợ xấu xác định theo Nghị quyết 42, lũy kế từ 15/8/2017 đến cuối tháng 6/2019, toàn hệ thống đã xử lý được 227,86 nghìn tỷ đồng, trong đó xử lý nợ xấu nội bảng là 117,8 nghìn tỷ đồng.
Tính trung bình, mỗi tháng toàn hệ thống xử lý được khoảng 5.800 tỷ đồng, cao hơn 4.000 tỷ đồng so với kết quả xử lý nợ xấu trung bình từ năm 2012 đến năm 2017, thời gian trước khi Nghị quyết 42 có hiệu lực. Để xử lý nợ xấu hiệu quả, NHNN tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án Cơ cấu lại hệ thống TCTD gắn với xử lý nợ xấu đến năm 2020, trong đó, tập trung xử lý hiệu quả các TCTD yếu kém; Thực hiện quyết liệt và hiệu quả Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD; đẩy mạnh xử lý nợ xấu theo cơ chế thị trường, kiểm soát nợ xấu mới phát sinh và nợ tiềm ẩn trở thành nợ xấu, đưa tỷ lệ nợ xấu nội bảng xuống dưới 2%. 2 Trong thời gian gần đây, có nhiều văn bản pháp quy đã được ban hành (Thông tư 14/2015/TT-NHNN, Thông tư 08/2016/NHNN, Nghị định 69/NĐ-CP, Quyết định 618/QĐ-NHNN, .) nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện xử lý nợ xấu. Tuy nhiên, việc xử lý nợ xấu của cả VAMC hay của các NHTM vẫn đang gặp nhiều khó khăn, từ sự bất cập về cơ sở pháp lý cũng như sự kém phát triển của thị trường mua bán nợ.
Một thực tế là khi nợ xấu lớn có nguy cơ gây đổ vỡ hệ thống ngân hàng, nếu không có sự can thiệp từ các nguồn lực khác nhau mà để tự các NHTM xử lý thì vô cùng khó khăn, nếu phải đối mặt với tình trạng nợ xấu nghiêm trọng đều cần có tác nhân bên ngoài hệ thống, chẳng hạn như thành lập tổ chức chuyên biệt nào đó để xử lý nợ xấu. Một cơ quan như vậy trước hết phải có đủ quyền lực, nguồn lực (tất nhiên, có sự giám sát chặt chẽ). Cơ quan đó đóng vai trò quan trọng trong thị trường mua bán nợ (được hình thành và phát triển). Ở Việt Nam, do nguồn lực hạn hẹp nên một điều khá đặc thù là xử lý nợ xấu còn chịu ảnh hưởng rất đáng kể của sự hồi phục kinh tế và đặc biệt là sự hồi phục của thị trường bất động sản.
Bên cạnh những việc Chính phủ, NHNN và cả hệ thống ngân hàng đã làm được thì cũng còn không ít thách thức phải đối mặt. VAMC đã được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 7/2013. NHNN cũng ban hành một số văn bản tăng cường chức năng, quyền hạn cho VAMC. Dù có những ý kiến chưa hài lòng về kết quả hoạt động của VAMC, nhưng thực tế ít nhiều VAMC cũng có tác động tích cực nhất định.
Một việc làm tích cực nữa, dù còn trong phạm vi khá hạn hẹp là VAMC phối hợp với các ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tái cơ cấu, thoát khỏi cơn hoạn nạn. Ví dụ, có thể đánh giá lại khoản nợ xấu của doanh nghiệp, tạm thời khoanh lại nợ cũ cho vay mới; theo đó, làm tăng khả năng cho vay đối với doanh nghiệp. Giải pháp lớn nhất có thể giúp doanh nghiệp trả được nợ cho ngân hàng, còn ngân hàng xử lý mạnh nợ xấu, nhưng lại đang là bất cập nhất, đó là làm sao vượt qua được một loạt vướng mắc về pháp lý. Trong bối cảnh niềm tin thị trường chưa cao, nguồn vốn hạn hẹp thì rõ ràng việc mở rộng cánh cửa cho các nhà đầu tư kể cả nhà đầu tư nước ngoài, có ý nghĩa rất quan trọng.
3 Các ngân hàng cũng đã nỗ lực xử lý nợ xấu thông qua trích lập dự phòng rủi ro. Đây có lẽ là giải pháp tích cực nhất mà các ngân hàng có thể thực hiện trong thời điểm này. Để xử lý nợ xấu hiện nay, mình ngân hàng là không đủ mà rất cần sự chung tay, phối hợp giữa các Bộ, Ngành. Những rào cản về pháp luật liên quan đến nhà đầu tư ngoại như vấn đề về quyền định đoạt tài sản bằng bất động sản ở Việt Nam, tỷ lệ tham gia sở hữu vốn … cần phải có những thay đổi thực sự có nghĩa Đồng thời, để giảm thiểu các rủi ro này thì cần phải tìm ra nguyên nhân gây ra nợ xấu.
Qua đó có các biện pháp kiểm soát hoạt động tín dụng, tăng cường quản lý nợ xấu có hiệu quả, an toàn cho các ngân hàng thương mại cổ phần nói chung và Vietcombank nói riêng. Chính vì vậy, đề tài “Nợ xấu tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam” là cấp thiết, cần được chọn để nghiên cứu. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2. Mục tiêu chung Mục tiêu chính của nghiên cứu này là thực trạng quản lý nợ xấu tại VCB, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại các quốc gia trên thế giới và cuối cùng là những giải pháp cũng như kiến nghị được đề xuất nhằm tăng cường hoạt động quản lý nợ xấu tại VCB 2.
Mục tiêu cụ thể Để thực hiện mục tiêu chung như đã nêu trên thì luận văn cần đạt được 4 mục tiêu cụ thể như sau: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng, về nợ xấu và quản lý nợ xấu, bao gồm việc tìm hiểu các quan niệm khác nhau về nợ xấu, cách nhận biết, phân loại, đo lường cũng như quản lý nợ xấu. Các vấn đề này được tiếp cận dựa trên các nguyên tắc của Hiệp ước Basel trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng. Nghiên cứu kinh nghiệm, quy trình về quản lý nợ xấu tại một số ngân hàng trên thế giới. Tìm hiểu về các mô hình xử lý nợ của một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho VCB Việt Nam 4 Làm rõ thực trạng về tình hình nợ xấu và quản lý nợ xấu tại VCB thông qua việc phân tích các số liệu thu thập.
Qua đó, xác định những hạn chế trong hoạt động quản lý nợ xấu tại VCB hiện nay. Đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nợ xấu tại VCB. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Có những các quan niệm khác nhau nào về nợ xấu, cách nhận biết, phân loại, đo lường cũng như quản lý nợ xấu? Tiêu chí nào đánh giá, nhân tố nào tác động đến quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại? Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là gì? Giải pháp nào để quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam? 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.
Đối tượng nghiên cứu Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu, trên cơ sở mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã xác định, luận án lựa chọn đối tượng nghiên cứu chính là Tình hình nợ xấu và Quản lý nợ xấu của VCB trong giai đoạn 2017-2021 4. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nợ xấu, quản lý nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng (cho vay) của VCB. - Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (không bao gồm các công ty con, công ty liên doanh, liên kết). - Thời gian: Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 2017-2021.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Với các dữ liệu thứ cấp có sẵn, luận văn áp dụng quy trình phân tích dữ liệu theo tình huống so sánh, kết hợp với phương pháp logic, lý thuyết hệ thống, diễn giải và quy nạp để phân tích, chứng minh và đánh giá các vấn đề.