phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng bao gồm: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng hàng hóa; Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu; Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng hàng hóa trên địa bàn quận Hà Đông; Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng hàng hóa trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG HÀNG HÓA 1. Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài Quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng hàng hóa đã đƣợc nhiều công trình nghiên cứu liên quan trong nƣớc đề cập tới ở các mức độ và nội dung khác nhau cả về mặt lý luận và thực tiễn. Có thể nêu ra một số công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này nhƣ: - “Quy hoạch tổng thể phát triển thƣơng mại Thành phố Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030”, UBND Thành phố Hà Nội, năm 2007.
Bản Quy hoạch tập trung khái quát hoá là làm rõ các điều kiện và căn cứ để xây dựng quy hoạch nhƣ điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế của Hà Nội ảnh hƣởng đến phát triển thƣơng mại, thực trạng phát triển thƣơng mại và thực trạng QLNN về thƣơng mại của Hà Nội. Nội dung chính là đề xuất định hƣớng chiến lƣợc, các quan điểm, mục tiêu, phƣơng hƣớng và các giải pháp tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển thƣơng mại của Hà Nội tới năm 2020, tầm nhìn tới 2030. Nội dung đổi mới và hoàn thiện QLNN về thƣơng mại cũng đƣợc đề cập và phân tích khá đầy đủ và đồng bộ, nhƣng với cách tiếp cận là một bộ phận không tách rời của Quy hoạch thƣơng mại, mức độ chuyên sâu về QLNN trong bản quy hoạch bị hạn chế. - “Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội tới năm 2020 và tầm nhìn tới năm 2030”, Sở Thƣơng mại Hà Nội, 2006.
Đây là bản quy hoạch kết cấu hạ tầng thƣơng mại cho mặt hàng xăng, dầu. Những nội dung có liên quan tới QLNN về thƣơng mại trong Bản quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn Thành phố đƣợc nghiên cứu một cách khá đầy đủ và sâu sắc, nhất là những nội dung liên quan trực tiếp tới 5 z QLNN về thƣơng mại mặt hàng xăng dầu. Tuy nhiên, xăng dầu chỉ là một trong số các vật tƣ thiết yếu của nền kinh tế cần có yêu cầu quản lý đặc thù. Do vậy, QLNN về thƣơng mại trong bản quy hoạch này mang tính đặc thù, sâu sắc nhƣng lại thiếu tầm chung và bao quát cho toàn bộ hoạt động thƣơng mại trên địa bàn.
- “Những cơ hội và thách thức đối với thƣơng mại Hà Nội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Đề tài cấp cơ sở do TS Phan Tố Uyên, Đại họcKinh tế quốc dân là chủ nhiệm, năm 2006. Từ những cơ hội và thách thức chung của nền kinh tế khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, đề tài đã đi sâu phân tích những cơ hội và thách thức đối với phát triển thƣơng mại Hà Nội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và đề xuất một số giải pháp nhằm tận dụng cơ hội, vƣợt qua thách thức để phát triển thƣơng mại Hà Nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. ớ đây, đổi mới và hoàn thiện QLNN về thƣơng mại đƣợc đề cập dƣới góc độ một giải pháp cho phát triển thƣơng mại Hà Nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. - “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn 2030”.
UBND Thành phố Hà Nội, năm 2006. Bản Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn 2030 đánh giá một cách tổng quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội thời gian vừa qua, chỉ rõ những thành tựu đạt đƣợc, những tồn tại, khó khăn, thách thức và nguyên nhân. làm cơ sở cho việc đề xuất các nội dung chính của bản Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2010 - 2020 và tầm nhìn 2030. Những nội dung chính này gồm những định hƣớng chiến lƣợc lớn, quan điểm, mục tiêu, phƣơng hƣớng và giải pháp tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành tốt nhất các mục tiêu đề ra về xây dựng Thủ đô Hà Nội văn minh, tiên tiến, hiện đại thời gian tới năm 2020 và tầm nhìn tới năm 2030.
Trong bản Quy hoạch tổng thể phát triển kinh 6 z tế xã hội Thủ đô Hà Nội, nội dung về QLNN về thƣơng mại cũng đƣợc nghiên cứu phân tích nhƣng chỉ mang tính chung và khái quát lớn. - “Giải pháp thúc đẩy Hà Nội hội nhập kinh tế quốc tế”. Nghiêm Xuân Đạt, TS. Nguyễn Minh Phong đồng chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002.
Nội dung của cuốn sách nghiên cứu, phân tích thực trạng Hội nhập kinh tế quốc tế của Hà Nội, có đề cập tới nội dung QLNN về thƣơng mại trong liên quan tới hội nhập kinh tế quốc tế của Hà Nội, nhƣng sự nghiên cứu này chỉ giới hạn ở góc độ hẹp và hơn nữa thời gian đã đƣợc vài năm nên số liệu, thông tin và những phát triển mới cần đƣợc cập nhật, bổ sung nhiều. Tuy đã có một số công trình nghiên cứu liên quan tới QLNN về thƣơng mại, thị trƣờng hàng hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội nhƣ đã nêu trên, nhƣng những công trình này đề cập tới QLNN đối với thị trƣờng hàng hóa dƣới các góc độ tiếp cận khác nhau, có những công trình thì đề cập tới QLNN về thị trƣờng hàng hóa ở tầm chung và bao quát, có những công trình lại chỉ tập trung vào một khía cạnh cụ thể, đặc thù cho ngành hàng, cho một nhiệm vụ của QLNN về thƣơng mại. Đến nay vẫn chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc về nội dung QLNN đối với thị trƣờng hàng hóa trên địa bàn quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Hơn nữa, hầu hết các công trình đã đƣợc thực hiện đều tập trung vào giai đoạn 2001 - 2010, chƣa công trình nào nghiên cứu giai đoạn 2010 - 2020.
Vì vậy, việc thực hiện đề tài luận văn sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc hoàn thiện quản lý Nhà nƣớc đối với thị trƣờng hàng hóa trên địa bàn quận Hà Đông,Hà Nội đến năm 2020. Cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng hàng hóa 1. Đặc điểm thị trường hàng hóa trong nền kinh tế Theo nghĩa hẹp, thị trƣờng là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa. Theo nghĩa rộng, thị trƣờng là lĩnh vực trao đổi, mua bán hàng hóa, 7 z phản ánh sự phát triển của phân công lao động xã hội.
Sự hình thành và phát triển của thị trƣờng gắn liền với sự phát triển của sản xuất hàng hóa. Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có thị trƣờng. Các chức năng cơ bản của thị trường Sản xuất hàng hóa luôn gắn liền với thị trƣờng. Thị trƣờng là nơi diễn ra trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả và số lƣợng của hàng hóa.
Nói đến thị trƣờng là nói đến địa điểm và rộng hơn nữa là không gian mua bán, trao đổi, là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế và trao đổi mua bán. Thị trƣờng có những chức năng sau: Thừa nhận công dụng của hàng hóa (giá trị sử dụng xã hội) và chi phí lao động để sản xuất ra nó (giá trị của hàng hóa). Sản xuất hàng hóa là việc riêng của từng ngƣời nhƣng hàng hóa của họ có đáp tứng nhu cầu, thị hiếu của xã hội về chất lƣợng, quy cách và chi phí hay không thì phải thông qua thị trƣờng. Khi sản phẩm bán đƣợc với một giá cả nhất định nghĩa là giá trị sử dụng của nó đƣợc xã hội công nhận và giá trị của hàng hóa đƣợc thực hiện.
Ngƣợc lại, nếu hàng hóa không bán đƣợc, công dụng hàng hóa không đƣợc thừa nhận và giá trị hàng hóa không đƣợc thực hiện. Cung cấp thông tin cho ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng. Thị trƣờng luôn có những thay đổi nhu cầu và các loại hàng hóa (số lƣợng, chất lƣợng, giá cả). Những thay đổi này thể hiện qua sự lên xuống của giá cả hàng hóa.
Đó là những thông tin cực kỳ quan trọng đối với ngƣời sản xuất hàng hóa, giúp họ điều chỉnh sản xuất cho phù hợp với nhu cầu, thị hiếu; đồng thời giúp cho ngƣời tiêu dùng điều chỉnh sức mua của mình. Điều tiết sản xuất, lƣu thông và phân bố tài nguyên. Khi giá cả hàng hóa tăng lên, ngƣời sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất mặt hàng ấy và sẽ thu hút tài nguyên lƣu chuyển vào ngành đó, nhƣng lại làm cho ngƣời tiêu dùng giảm nhu cầu về loại hàng hóa đó - cầu giảm. Cầu giảm thì 8 z giá cả giảm và ngƣời sản xuất giảm sản xuất mặt hàng đó.
Nhƣ vậy, thị trƣờng thông qua giá cả, điều tiết sản xuất và lƣu thông, phân bố tài nguyên. Phân loại thị trường Có nhiều cách phân loại thị trƣờng: Xét theo đối tƣợng mua bán: thị trƣờng hàng hóa, thị trƣờng dịch vụ, thị trƣờng yếu tố sản sản xuất. Xét theo không gian: thị trƣờng trong nƣớc, thị trƣờng thế giới; thị trƣờng cả nƣớc, thị trƣờng địa phƣơng. Xét theo tính chất: thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo, thị trƣờng cạnh tranh độc quyền, thị trƣờng cạnh tranh không hoàn hảo.
* Căn cứ vào công dụng của hàng hóa - Thị trƣờng hàng tƣ liệu sản xuất. Đó là những sản phẩm dùng để sản xuất. Thuộc về hàng tƣ liệu sản xuất có: các loại máy móc, thiết bị nhƣ máy tiện, phay, bào…các loại nguyên vật liệu, các loại nhiên liệu, các loại hóa chất, các loại dụng cụ, phụ tùng…Ngƣời ta gọi là thị trƣờng hàng tƣ liệu sản xuất là thị trƣờng yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. - Thị trƣờng hàng tƣ liệu tiêu dùng.
Đó là những sản phẩm dùng để phục vụ cho tiêu dùng cá nhân của con ngƣời.