Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần. Chương 2: Tài liệu và phương pháp nghiên cứu đề tài Chương 3: Thực trạng quản lý huy động vốn tại Techcombank - chi nhánh Long Biên, Hà Nội Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại Techcombank, chi nhánh Long Biên, Hà Nội 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại và những vấn đề liên quan 1. Tình hình nghiên cứu về quản lý huy động vốn tại NHTM Quản lý hoạt động huy động vốn tại các NHTM là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu cũng như các chuyên gia ngân hàng.
Điển hình là các công trình nghiên cứu sau: Bùi Ngọc Trâm (2010): “Hoàn thiện quản lý hoạt động huy động nguồn vốn của chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm”, Luận văn thạc sỹ trường ĐHKTQD. Tác giả luận văn đã làm rõ thực trạng và chỉ ra được những hạn chế trong quản lý hoạt động huy động vốn, từ đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm giai đoạn 2010-2015. Lý Trần Bình (2013): “Hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ trường ĐHKTQD. Luận văn đã xác định khung nghiên cứu về quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại; phân tích thực trạng quản lý huy động vốn của Ngân hàng Agribank trong giai đoạn 2009-2012; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Agribank đến năm 2015.
Hồ Thái Sơn (2014): “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy”, Luận văn thạc sỹ trường ĐHKTQD. Nghiên cứu làm rõ nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý huy động vốn, thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam- Chi nhánh Cầu Giấy, đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam- Chi nhánh Cầu Giấy. 4 Nhiều hội thảo khoa học nghiên cứu về chính sách huy động vốn của các NHTM đã được tổ chức. Điển hình là các đề tài: Hội thảo khoa học: “Chính sách lãi suất huy động của Ngân hàng Agribank Việt Nam - Những vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện”, của Agribank – Chi nhánh Thanh Hóa, 2012.
Đề tài đã phân tích, đánh giá chính sách lãi suất huy động vốn giai đoạn 2008 – 2012, từ đó đưa ra 3 nhóm giải pháp, với 8 giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách lãi suất huy động vốn. Hội thảo khoa học: “Chính sách huy động vốn của NHTM Việt Nam trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế”, Trường Đại học Đà Nẵng, năm 2012. Đề tài phân tích tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới chính sách huy động vốn của NHTM Việt Nam. Đề tài đưa ra 6 giải pháp hoàn thiện chính sách huy động vốn nhằm đẩy mạnh huy động vốn trong môi trường cạnh tranh quốc tế.
Tình hình nghiên cứu về kinh nghiệm trong quản lý huy động vốn tại NHTM Ngô Văn Huy (2014): “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh”, Luận văn thạc sĩ trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia. Nghiên cứu đã chỉ ra kinh nghiệm trong quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh là: Muốn công tác huy động vốn đạt hiệu quả cao phù hợp với địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thì việc quản lý hoạt động huy động vốn nên để Chi nhánh tự cân đối và có chính sách cụ thể. Chi nhánh sẽ chủ động hơn trong việc thực hiện các chính sách để huy động vốn; đồng thời đảm bảo lợi ích cho Chi nhánh đối với mảng kinh doanh này. Nguyễn Bích Thủy (2015): “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương”, luận văn thạc sĩ trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia đã chỉ ra bài học kinh nghiệm trong quá trình quản lý huy 5 động tại đơn vị là: Để công tác huy động vốn đạt hiệu quả cao phù hợp với từng địa phương thì phải xây dựng cơ chế tự chủ cho các chi nhánh, tạo quyền cho các chi nhánh tự xây dựng chính sách huy động vốn sao cho phù hợp với thực tiễn mà vẫn đạt được hiệu quả kinh doanh.
Trần Minh Ngọc (2017): “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh”, luận văn thạc sĩ Học viện nông nghiệp chỉ ra kinh nghiệm quản lý huy động vốn của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Ninh là: Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nhằm khơi tăng nguồn tiền gửi. Đặc biệt chú ý đến nguồn vốn trung, dài hạn và ngoại tệ. Triển khai một số sản phẩm mới như chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm trả góp, trái phiếu Ngân hàng bằng VNĐ và ngoại tệ với kỳ hạn dài để đưa ra các sản phẩm mới nhằm tăng cường nguồn vốn trung và dài hạn, đồng thời đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn, linh hoạt. Thực hiện các khâu thanh toán từ ngoại tệ đến nội tệ, đa dạng hoá các hình thức thanh toán.
Do đó, thu hút được các khách hàng truyền thống có nguồn vốn lớn thông qua cải tiến và nâng cao hiệu quả của công tác thanh toán đồng thời mở rộng quan hệ với khách hàng mới nhằm huy động vốn nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân. Khuyến khích các doanh nghiệp điện, nước, điện thoại, điểm bán xăng dầu… mở tài khoản, chuyển tiền. Nâng cao mức vốn tự có hợp lý, mức vốn tự có càng cao sẽ tạo điều kiện nâng cao mức huy động vốn. Thực hiện phân đoạn khách hàng, có các chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý, cung ứng các gói sản phẩm dịch vụ thiết thực cho từng đối tượng khách hàng.
Đổi mới tác phong giao dịch và phục vụ khách hàng, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên tác nghiệp trực tiếp, đồng thời hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng, đẩy nhanh thời gian phục vụ và tác nghiệp. 6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo và có các chương trình khuyến mại nhằm quảng bá hình ảnh và thương hiệu của BIDV nói chung và BIDV Bắc Ninh nói riêng. Các nghiên cứu trên đã góp phần xây dựng các giải pháp quản lý huy động vốn tại NHTM. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào về quản lý huy động vốn tại Techcombank, chi nhánh Long Biên.
Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại 1. Các khái niệm *Vốn huy động Vốn huy động của NHTM là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động được trên thị trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn vốn khác. Cơ cấu vốn huy động bao gồm: - Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng. Nó bao gồm một bộ phận tiền vốn tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định.
Được chia là 2 loại là tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. - Tiền tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi suất theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảo hiểm tiền gửi. Có 2 loại là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Nguồn vốn huy động thông qua các chứng từ có giá: giấy tờ có giá là 7 chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa các tổ chức tín dụng và người mua.
Bao gồm 2 loại là: giấy tờ có giá ngắn hạn và giấy tờ có giá dài hạn. - Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác: là nguồn vốn được hình thành bởi mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với ngân hàng nhà nước. Bao gồm 2 hình thức là: vay từ các tổ chức tín dụng khác và vay từ ngân hàng trung ương. * Huy động vốn Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng Hoạt động huy động vốn gồm các nghiệp vụ: - Mở tài khoản tiền gửi: Khác với mục đích thanh toán của tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi là tài khoản ngân hàng mà khách hàng gửi tiền vào để đầu tư sinh lời.
Tiền lời này khách hàng có thể nhận ngay khi gửi hoặc nhận định kỳ theo thỏa thuận. Tài khoản tiền gửi có thể được chia ra nhiều hạn mức, và không giới hạn số lượng đăng ký mở. Đối với số tiền tiết kiệm, nếu khách hàng rút sớm so với hạn định thì chỉ được trả lãi theo lãi suất gửi không kỳ hạn - Phát hành các công cụ nợ: Các công cụ nợ do ngân hàng, chính phủ và công ty phát hành. Các công cụ nợ có nhiều hình thức khác nhau.
Điều này xuất phát từ nhu cầu khác nhau của người cho vay và người đi vay. Xét về mặt kỹ thuật tính lãi suất, các công cụ nợ có thể được chia thành bốn nhóm: các khoản nợ đơn, trái phiếu chiết khấu, trái phiếu coupon và các khoản nợ thanh toán cố định - Đi vay các TCTD khác: Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn 8 nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Các ngân hàng đang có lượng dự trữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn.