Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên tại trường đại học Chương 2: Thực trạng quản lý công tác sinh viên tại Trường Đại học Ngoại ngữ ~ Đại học Đà Nẵng. Chương 3: ign pháp quản lý công tác sinh viên tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY CONG TAC SINH VIÊN TAI TRUONG ĐẠI HỌC 1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề về sinh viên Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá. hiện đại hoá đất nước hiện nay, việc đổi mới, nâng cao chị lượng đảo tạo nguồn nhân lực đang trở thành vấn bách.
Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đảo tạo, các tổ chức quản lý giáo dục đặc biệt quan tâm tới công tác sinh viên. hàng loạt những quy định. quy chế trong công tác sinh viên được sửa đổi và ban hành nhằm nâng cao chất lượng quản lý. giáo dục sinh viên đáp ứng yêu của việc cung cấp nguồn nhân lực trong thời kỷ mới.
Vĩ vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học. nhả giáo dục. nhà quản lý ng cứu ở nhiều công trình, bài viết khác nhau. Các nghiên cứu nước ngoài Công tác quản lý học sinh — sinh viên ở các mut c Nhật Bản, Hản Quốc, Trung Quốc được định một cách chặt chẽ trong hệ thống công tác quản lý các cơ sở đảo tạo dù lả trường công lập.
tư th của trung ương hay của địa phương. Bên cạnh những quy định có tính chất pháp lý đối với người học. công tác quản lý người học được thông qua các chương trinh giáo dục chỉnh trị. Bằng môn giáo dục.
công dân, các môn học dược tích hợp vả hoạt động trải nghiệm. học sinh - sinh viên Nhật Bản được giảo dục về ý thức trách nhiệm của công dân. về phẩm chất của người viên chức, về ý thức công cộng (ý thức chấp hành giao thông. ý thức giữ gìn vệ sinh, ý thức đối với những người xung quanh.
Chính vì SV Nhật Bản được rèn luy: lo dục từ trong nhà trường, trở thành những công dân, những lao động có tỉnh thần trách nhiệm với đất nước, với xã hội. với cộng dồng mẫu mực, tiêu biểu nhất thể giới [21]. Tại các nước Nga. việc quản lý người học theo mô hình quản lý người học theo quan điểm của le nước của hệ thống xã hội chủ nghĩa trước chất tập trung, hành chỉnh, bao cấp trong quản lý người học nói chung và đổi với SV đã phát huy tác dụng trong một giai đoạn lịch sử tương ứng và hiện nay đang được đối mới để phù hợp sự phát triển của nền kinh tế - chính trị của mỗi quốc gia, tiếp cận với quá trình hội nhập quốc.
Ở các nước Nhật Bản. công tác quản lý học sinh - sinh được xác định một cách chặt chè trong hệ thống công tác quản lý các cơ sở đảo. tạo dù là trường công lập. tư thục, của trung ương hay của địa phương.
Bên cạnh những quy định có tính chất pháp lý đối với người học, công tác quản lý người học được thông qua các chương trình giáo dục chính trị. Bảng môn giáo dục công dẫn. các môn học được tích hợp và hoạt động trải nghiệm. hoạt động xã hội.
học sinh - sinh lên được giáo dục v thức trách nhiệm của công dân. về phẩm chất của người viên chức, về ý thức công cộng (ý thức chấp hảnh giao thông. ý thức giữ gin vệ sinh, ý thức đối với những người xung quanh.) Chính vì SV Nhật Bản được rèn luyện. giáo dục từ trong nhà trường.
trở thành những công đân, những lao động h nhiệm với đất nước. với cộng đồng mẫu mực. tiêu biểu nhất thể giới [21]. Các nghiên cứu trong nước với Việt Nam, đẻ giáo dục thế hệ trẻ.
Hồ Chỉ Minh ất chú trọng tới vai trò của nhà trường. của ngành giáo dục - ö tạo. tường học là môi trường thuận lợi nhất để giáo dục thanh niên trên mọi phương d Nhà trường là nơi tuổi trẻ tiếp thu những trí thức, những kinh nghiệm để chuẩn bị bước vào đời. trau dỗi đạo đức ý chí, luyện rèn những phẩm chất cần thiết cho một tương lai tươi sáng.
Trong Đời sống mới, Hỗ Chỉ Minh đã nhân mạnh vai trò của nhà trường trong chế độ mới: “Cốt nhất là phải dạy học trỏ biết yêu nước, thương nỏi. phải d: ho họ ý chí tự lập tự cường. quyết không chịu thua kém ai. quyết không chịu lâm nô vấn đề: quản lý dạy học phải gắn liền với thể chế xã hội.
nề nếp dạy học. trình độ người dạy, năng lực tự học. tỉnh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của người học. Đảng và Nhà nước ta coï giáo dục là “Quốc sách hang đầu”, điều này đã được cụ thẻ hóa trong Luật Giáo dục: “Phat triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tải” [22, tr.
Ngày 29 tháng I1 năm 2012. Bộ GD-ĐT đã ban hành Chương trình Công tác học. sinh viết các trường đại học. cao đẳng vả trung cấp chuyên nghiệp i 2012-2016 [10].
trong đó nhắn mạnh việc đổi mới căn bản và toàn điện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa. dân chủ hóa và hội nhập. nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lỗi nạ. ý thức chấp hành pháp luật, chăm sóc sức khỏe, thể chất, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, năng lực sảng tạo.
kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp. ý thức trách nhiệm xã hội của SV. Đồng thời phải chuẩn hóa nội dung. phương pháp công tác SV ở đại học, học viện, trường đại học, trường cao đả g và trường trung cấp chuyên nghị hat huy manh mẽ vai trò chủ động, năng động.
sáng tạo của SV trong quá trình học tập và rèn luyện. Chỉ thị số 42-CT/TW ngày /2015 của Ban Bi thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng lối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng. đạo dite, ng văn hóa cho thị hệ trẻ giai đoạn 2015 — 2030 [4]. ¡ mới hình thú phương pháp học tập lý luận chính trị để nâng cao chất lượng.
hiệu quả công tac giáo dục chính trị. tư tưởng cho đoän viên thanh niên; chú trọng giáo dụ truyền thống. lòng yêu nước, ý chí tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc, phát huy tính tích cực. chính trị của thanh niên để họ quan tâm các \c sự kiện chính trị của dat nước.
Phát huy vai trỏ tích cực của thanh niên trong việc kế thừa vả phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, di đầu trong việc tiếp thu những. tỉnh hoa văn hóa nhân loại: dẫu tranh bài trừ các hủ tục lạc hậu, mê tin dj đoan. văn hóa phẩm độc hị Trong bi “Phat hu năng lực tự học, tự nghiên cửu của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tin chí”. số 98, tháng 11/2013 của tác giả Phạm Minh Hùng.
đã chỉ rõ, đào tạo theo hệ thống tín chỉ là một phương thức đảo tạo tiên tiễn, được áp dụng rộng rãi trong các trường đại học trên thể giới, đồi hỏi sinh viên sự chủ động. cũng như năng lực tự học tự nghiên cứu. Tác giá cũng đã trình bày. một số biện pháp nhằm phát huy năng lực tự học, tự nghiền cứu cho sinh viễn trong đảo tạo theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: giao nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu cho: sinh viên: có các hình thức phủ hợp để sinh viên báo cáo kết quả tự học.
tự nghiên cứu của mình: bồi dưỡng phương pháp tự học. tự nghiên cứu cho sinh viên; đổi mới phương pháp dạy học: tạo ra một môi trường tự học tự nghiên cứu thuận lợi cho sinh viên [16, tr. Cũng trong số tạp chí nói trên, tác giả Nguyễn Thanh Phú. bản “Thực trạng nhận thức về đạo đức nghề nghiệp của sinh viên Trường Cao ding Su phạm Bình Phước” [20, tr.
trường sư phạm là nơi đào tạo nguồn nhân lực cho. hình thành nên nhân cách giáo viên "có đức. 'vừa hồng, vừa chuyên”: trong đó. đạo đức nghề ngh ệp cần được hình thành trong suốt quá trình đảo.
tạo ở trường sư phạm và tiếp tục tu dưỡng trong suốt cuộc đời giáo viên. Để giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên, trước hết cần hiểu thực trang đạo đức nghề nghiệp của họ đang được hình thành như thế nào và những yêu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục đó. Tác giả Nguyễn Thanh Phú, trong bài viết "Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục” (số 84, tháng 9- 2012) đã đẻ cập đi nh viên sư phạm trước yêu câu đôi mới căn bản và toản diện giáo dục. phân tích về ¡ dung của đạo dức nghề nghiệp và để xuất một số định hướng giáo dục dạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm [19].
Như vậy, quản lý công tác SV đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò. tâm quan trọng của quản lý SV, trên cơ sở đó cũng đề ra một số biện pháp tổ chức, quản lý công tác SV dạt hiệu quả. Mặc dù vậy.
đến nay vẫn chưa có một công trình nao nghiên cứu một cách hệ thống. toàn diện và sâu sắc về đổi mới quản lý công tác SV tại Trường ĐHNN ~ ĐHĐN. Vì vậy, việc thực hiện đề tài nảy sẽ không trùng lặp. đảm bảo tính độc lập và ý nghĩa lý luận vả thực tiễn lớn đối việc nâng cao hiệu quả quản lý công tie SV.
Các khái niệm cơ bản của để tài 1. Quân lý Khi nghiên cứu về cơ sở khoa học của quản €. Marx đã khẳng cả mọi người lao động xã hội trực tiếp hay lao đội chung nao tiến hành trên quy mô tương đối lớn. thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động những.
khí quan độc lập của nó. Một người di tâu vĩ cằm thi ty minh điều khiển lầy mình, còn một đàn nhạc thì cần phải có “nhạc trưởng" — "nhạc trưởng” ấy chính là sự quan lý [17, tr215]. “Hoạt động của quản lý lả sự tác động có định hướng, có chit dich của chủ thể quán lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm lảm cho tổ chức vận hành và dạt được mục địch của tổ chức” [15, tr. Về nội dung khái niệm quản lý có nhiều cách hiểu: ~ Theo F.