Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn của ngân hàng thương mại 1. Hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm cho vay phát triển nông thôn tại ngân hàng thương mại * Khái nệm cho vay “Cho vay là vệc ngân hàng chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật, từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và khi đến thời hạn của khảng thời gian trên, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn” (Phan Thị Thu Hà, 2013).
Có thể hiểu sau lần vay của người sử dụng, số tiền người sở hữu nhân về lớn hơn so với lượng cho vay gọi là lợi tức, là chi phí cơ hội bằng tiền mà người sử dụng phải trải cho người sở hữu khi không có tiền tự có để sử dụng. * Khái niệm cho vay phát triển NN, NT Theo nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2015, thì “cho vay phục vụ phát triển NN, NT bao gồm biện pháp của Nhà nước để tạ điều kiện đối với tổ chức, cá nhân vay vốn phát triển lĩnh vực NN, NT, đồng thời khuyến khích các tổ chức tín dụng đẩy mạnh cho vay đối với lĩnh vực này, nhằm góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới và từng bước nâng ca đời sống của nhân dân”. (Nghị định 55/2015) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguyên tắc cho vay phát triển nông thôn tại NHTM - Theo hợp đồng tín dụng được thiết lập giữa khách hàng và ngân hàng thì khách hàng phải thực hiện trả cả gốc và khản lãi vay theoo điều kiện vay từng món vay của ngân hàng.
Khi đã thiết lập mối quan hệ hơp đồng của khách hàng và ngân hàng, khách hàng bắt buộc phải tuân thủ thực hiện theoo mục đícho vay vốn đã được cam kết và không được làm trái quy định của pháp luật và ngành ngân hàng. Ngân hàng thực hiện chovay theo các phương án kinh doanh của khách hàng có hiệu quả, nếu là khách hàng cá nhân có phương án kinh doanh, sử dụng theoo quy định vay, nếu khách hàng là tổ chức phải thể hiện thông qua báo cáo kết quả SXKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chiến lược kinh doanh,… (Học viện ngân hàng, 2003) 1. Vai trò của ngân hàng trong hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn * Ngân hàng là nơi cung cấp vốn ch phát triển NN, NT Nguồn vốn của ngân hàng được huy động từ tiết kiệm của cá nhân, doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, NHTM với nghiệp vụ huy động vốn sẽ tạo ra nguồn vốn khổng lồ, nguồn này được sử dụng cho quá trình cho vay phát triển NN, NT, đáp ứng nhu cầu vay vốn SXKD của các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sử dụng. * Ngân hàng là cầu nối gữa các các thị trường đầu ra với SXNN NHTM hoạt động thị trường rất sôi động với sự tham gia của thị trương đầu và và đầu ra với quy luật như giá trị, giá trị thặng dư, cung-cầu, cạnh tranh,…các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành nông nghiêp sử dụng nguồn vốn của NHTM để thực hiện sản xuất, tái sản xuất, làm cho hoạt động kinh tế SXKD diễn ra thường xuyên, liên tục, cung cấp sản phẩm dịch vụ nông nghiệp cho thi trường tiêu dùng đầu ra.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 * Ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế NHTM thực hiện chức năng quan trọng trong nền chính sách tiền tệ quốc gia, có khả năng mở rộng hặc thu hẹp khối lượng tiền lưu thông, thực hiện chức năng điều phối nguồn tiền, có khả năng tập hợp, phân lại vốn cho các nhóm khách hàng khác nhau, đối với khách hàng sử dụng cho phát triển nông nghiệp nông thôn góp phần điều tiết lượng vốn cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, làm cho nền nông nghiệp có cơ hội được mở rộng. * Ngân hàng là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế NHTM thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn, ngại hối, kinh doanh các dịch vụ ngân hàng,… góp phần gia lưu các khách hàng nước ngài, làm cho nền tài chính khu vực hay thế giới được vận động và phát triển theoo mối liên kết ràng buộc giữa các NHTM quốc gia với NHTM nước ngài, mở cửa hội nhập tiến tới nền kinh tế sâu rộng. Đặc điểm Đối với cho vay phát triển NN, NT có đặc điểm như các món vay khác, tuy nhiên, do tín dụng của nông nghiệp nông thôn có những đặc điểm riêng của ngành nông nghiệp như tính rủi ro sản phẩm phụ thuộc thời tiết, sản phẩm mang tính mùa vụ, sản phẩm bị bỏ ngỏ do đặc điểm tự nhiên vùng miền,…Do đó mà cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn có đặc điểm như sau: Một là, cho vay tại NHTM dựa trên lòng tin, sự tín nhiệm: Điều này có nghĩa là ngân hàng chỉ thực hiện cho vay khi khách hàng chứng minh được mục đícho vay, phương án vay, phương án trả nợ, chiến lược HĐSXKD… phù hợp với bối cảnh kinh tế, từ đó mà kinh doanh đảm bảo có lãi, trả nợ cho ngân hàng. Hai là, cho vay mang tính chất chuyển nhượng tài sản có thời hạn: Khách hàng chỉ được sử dụng vốn vay gắn với phương án kinh doanh trong một thời gian LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nhất định, do đó mà ngân hàng thiết lập quan hệ ch ovay khi phương án kinh doanh có thời gian nhất định có thể ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (2-5 năm) và dài hạn (trên 5 năm), NHTM thường thực hiện theoo mức thời gian là tháng.
Điều này giúp cho khách hàng gắn thời gian vay với chiến lược kinh doanh của mình, chủ động trả nợ, luân chuyển vốn theoo thời hạn hợp lý. Ba là, hoạt động cho vay phải dựa trên nguyên tắc trả gốc và lãi cho ngân hàng: Giá cả dành cho người sử dụng vốn vay từ NHTM chính là khản lãi mà họ phải trả do không có vốn tự có trong hoạt động SXKD, đây là chi phí của khách hàng khi mượn vốn của người khác. Do đó, khi kết thúc hợp đồng cho vay, khách hàng phải trả phần gốc và phần lãi cho ngân hàng đầy đủ, khản lãi này chính là lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng. Ba là, cho vay luôn chứa đựng rủi ro: những rủi ro từ khản vay của khách hàng thường bắt nguồn từ các nhân tố khách quan và chủ quan.
Về phía chủ quan: khách hàng yếu kém năng lực trong kinh doanh, thiết lập mối quan hệ với thị trường, nguồn nhân lực yếu kém,….Dẫn đến kém cạnh tranh, thua lỗ, phá sản. Về phía khách quan: nền kinh tế có lạm phát, môi trường pháp luật yếu, công nghệ lạc hậu, điều kiện tự nhiên không thuận lợi,…Như vậy các lý do trên làm ch khách hàng chậm trả nợ, thậm chí trốn nợ gây ra tình trạng nợ xấu không chỉ ch NHTM mà toàn ngành. Năm là, ngân hàng chỉ cho vay dựa trên cam kết hoàn trả vô điều kiện: Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng khi thiết lập hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, hợp đồng đảm bảo,… khách hàng vay vốn phải cam kết các khản nợ dựa trên việc hoàn trả vô điều kiện khi đến hạn, có nghĩa là khách hàng hoàn toàn tự nguyện với các khản phải trả nợ cho ngân hàng cả về mặt tiền bạc lẫn tài sản (Nguyễn Minh Kiều, 2008). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Hình thức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Hình thức cho vay phát triển NN, NT (Nguồn: Luật Tổ chức tín dụng Vệt Nam, 2010) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quản lý hoạt động cho vay phát triển nông nghiêp, nông thôn của Ngân hàng thương mại 1. Khái nệm, mục tiêu a. Khái nệm “Quản lý hoạt động cho vay phát triển NN, NT tại NHTM là toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của chất lượng cho vay phát triển NN, NT; những vấn đề tư pháp đối với chất lượng cho vay phát triển NN, NT được quản lý một cách cần thiết của ngân hàng nhà nước”.
Mục tiêu Thứ nhất, quản lý cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn làm cho tăng trưởng kinh tế và có lợi nhuận bền vững. Điều này có nghĩa, NHTM thực hiện tốt hoạt động quản lý làm cho bản thân ngân hàng đảm bảo được thu nhập từ phần lãi hay nói cách khác là khoản lợi nhuận mà ngân hàng có được trong kinh doanh vốn vay. Điều này làm cho ngân hàng có tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng nguồn vốn vay và bản thân ngân hàng mở rộng được HĐKD có hiệu quả, mang lại lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng. Thứ hai, quản lý cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn giúp cho ngân hàng kiểm soát được thị phần của mình trong hoạt động cho vay của ngành ngân hàng, từ đó hạn chế rủi ro.
Bản thân NHTM phải tạo cho mình khả năng chống chọi và xử lý các khoản nợ xấu xảy ra, do đó mà muốn tồn tại trong bối cảnh kinh tế thị trường, ngân hàng phải thực hiện kiểm sát khách hàng vay vốn, đặc biệt là mục đích sử dụng vốn đúng với cam kết ban đầu hay không, những khó khăn vướng mắc của khách hàng là gì, biện pháp tháo gỡ,…từ đó hạn chế được nợ quá hạn, nợ xấu, ngân hàng giảm thiểu tổn thất tín dụng cho mình. (Nguyễn Minh Kiều, 2006) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung quản lý hoạt động cho vay phát triển NN, NT Để đảm bảoo tính hệu quả trong quá trình hoạt động, các ngân hàng phải có một chính sách quản lý phù hợp, phải tuân thủ các nguyên tắc của tổ chức cho vay và thực hiện theoo Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về chính sách cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. Bên cạnh đó, quản lý hoạt động cho vay mang lại hiệu quả lợi nhuận tố đai, phòng ngừa và hạn chế rủi ro ở mức tối thiểu.
Quản lý, kiểm soát tốt hoạt động cho vay trong các khâu trước, trong và sau khi giải ngân, đảm bảo thu hồi đủ vốn và lãi đúng thờ hạn, cho vay đúng mục đích, đúng đối tượng.