ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG QUẢN LÝ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN: PGS.TS PHẠM THỊ HỒNG ĐIỆP XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của ngƣời khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn . Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp - ngƣời hƣớng dẫn luận văn, đã nhiệt tình hƣớng dẫn Tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế chính trị và các khoa của Trƣờng đại học Kinh tế - Đại Học quốc gia Hà Nội, phòng Đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành đƣợc luận văn này. Đây là nền tảng cơ bản, góp phần giúp tôi hoàn thiện bản thân, nâng cao trình độ chuyên môn trong quá trình công tác của mình. Cuối cùng, Tác giả muốn bày tỏ cảm ơn tới bố mẹ và ngƣời thân đã động viên, giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH.viii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại với các chi nhánh. Mục tiêu và vai trò quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại với các chi nhánh. Nội dung quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại với các chi nhánh. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại với các chi nhánh.Tiêu chí đánh giá quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại với các chi nhánh. Kinh nghiệm quản hoạt động cho vay của một số ngân hàng thƣơng mại và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Kinh nghiệm quản lý hoạt động cho vay của một số ngân hàng nƣớc ngoài và nƣớc ngoài tại Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông về quản lý hoạt động cho vay.30 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Phƣơng pháp thu thập tài liệu, dữ liệu.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu thứ cấp. 32 iii CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm và những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn. Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. Tình hình quản lý cho vay của các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. Tình hình quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. Hoạch định, ban hành chính sách và quy trình cho vay, quản lý hoạt động cho vay. Thiết lập bộ máy quản lý và phân cấp quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn. Thanh tra, giám sát hoạt động cho vay. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. Những kết quả đạt đƣợc. Những mặt hạn chế và nguyên nhân. 72 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM. Tình hình mới ảnh hƣởng và định hƣớng phát triển tín dụng, các yêu cầu đặt ra trong quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tình hình mới ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. Định hƣớng phát triển tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh giai đoạn 2018-2022. Các yêu cầu đặt ra trong quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh. Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. Hoàn thiện về cơ chế, chính sách cho vay. Xây dựng kế hoạch tín dụng và chính sách khách hàng. Tăng cƣờng và nâng cao chất lƣợng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Nâng cao công tác tổ chức, đào tạo và tập huấn cán bộ ngân hàng. Nâng cao chất lƣợng quản trị điều hành, đạo đức nghề nghiệp. Các giải pháp hỗ trợ và điều kiện đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 CBTD Cán bộ tín dụng 3 HĐTD Hợp đồng tín dụng 4 HĐQT Hội đồng quản trị 5 KH Khách hang 6 KSNB Kiểm soát nội bộ 7 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 8 NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc 9 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 10 TCTD Tổ chức tín dụng 11 TSBĐ Tài sản bảo đảm Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức cho vay 12 VAMC Việt Nam vi DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Quyền phán quyết hiện hành của Agribank đối với các chi nhánh khác từ năm 2010 đến 56-57 nay 2 Bảng 3.2 Quyền phán quyết hiện hành của Agribank đối với các chi nhánh khác từ năm 2010 đến 57-58 nay (không thuộc địa bàn Hà Nội và TPHCM) 3 Bảng 3.3 Tình hình lãi suất cho vay trung bình tại Agribank trên địa bàn quận Hoàn Kiếm giai 72 đoạn 2015-2017 4 Bảng 3.4 Tỉ lệ % cán bộ đƣợc luân chuyển tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn quận Hoàn 75-76 Kiếm giai đoạn 2015-2017 vii DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 3. 1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT 38 Biểu tổng hợp lãi suất cho vay trung bình và 2 Hình 3.2 mức độ hài lòng khách hàng của một số ngân 42 hàng năm 2017 Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động cho vay tại 3 Hình 3. 4 Quá Trình Cho Vay 44 Tổng dƣ nợ cho vay của các chi nhánh giai 5 Hình 3. 5 47 đoạn 2015 – 2017 Dƣ nợ cho vay của các Chi nhánh phân theo 6 Hình 3.6 48 thời hạn vay giai đoạn 2015- 2017 Dƣ nợ cho vay của các Chi nhánh phân theo đối 7 Hình 3. 7 50 tƣợng vay giai đoạn 2015- 2017 8 Hình 3. 8 Quy trình cấp tín dụng 52 Mô hình quản lý hoạt động cho vay tại 9 Hình 3. 9 60 Agribank Nợ quá hạn và nợ xấu của các chi nhánh giai 10 Hình 3.10 67 đoạn 2015- 2017 Biểu tình hình chỉ tiêu tăng trƣởng dƣ nợ và tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu tăng trƣởng dƣ 11 Hình 3.11 74 nợ của các chi nhánh Agribank trên địa bàn quận Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017 12 Hình 4.1 Quy Trình chiến lƣợc khách hàng 86 viii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong các hoạt động nghiệp vụ chính của Ngân hàng có thể nói cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại, mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng và đóng vai trò gần nhƣ quyết định dẫn đến thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của một NHTM tại Việt Nam . Do vậy, các ngân hàng đều cố gắng đẩy mạnh hoạt động cho vay ở mức tối đa, đƣa ra nhiều phƣơng thức để thu hút khách hàng vay vốn nhằm tăng trƣởng dƣ nợ đồng thời mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực mà hoạt động này mang lại thì mặt hạn chế của nó chính là tính rủi ro cao. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải có chính sách quản lý hoạt động cho vay một cách hiệu quả nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) là một trong những ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc có quy mô lớn nhất trong hệ thống các Ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam hiện nay và là doanh nghiệp nhà nƣớc đặc biệt có thời hạn hoạt động 99 năm. Từ khi thành lập đến nay, NHNo&PTNT Việt Nam đã không ngừng mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh của mình với mạng lƣới rộng khắp trên toàn quốc gần 2.300 Chi nhánh và phòng giao dịch đƣợc kết nối trực tuyến. Với vai trò trụ cột đối với nền kinh tế đất nƣớc, chủ đạo chủ lực trên thị trƣờng tài chính nông nghiệp, nông thôn, NHNo&PTNT tập trung mở rộng mạng lƣới hoạt động xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miền đất nƣớc d dàng và an toàn đƣợc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Chính nhờ sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên, NHNo&PTNT Việt Nam đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại, đóng góp lớn vào lợi nhuận và sự phát triển bền vững của ngân hàng. Tại Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước có quy mô lớn nhất với gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc. Trong giai đoạn 2015-2017, hoạt động cho vay của NHNo&PTNT tại các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm đã có những bước phát triển đáng kể nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề quản lý rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay của NHNo&PTNT đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động cho vay. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2015-2017 với định hướng phát triển và giải pháp cho giai đoạn 2018-2022. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý tín dụng, góp phần đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
- Lý thuyết quản lý hoạt động cho vay: Quản lý hoạt động cho vay là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách, biện pháp nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Mô hình quản trị rủi ro tín dụng: Bao gồm các bước xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát rủi ro nhằm giảm thiểu tổn thất do nợ xấu và rủi ro tín dụng gây ra.
- Khái niệm chính:
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Các hình thức cho vay: theo hạn mức, từng lần, dự án đầu tư, hợp vốn.
- Tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng: tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, quỹ dự phòng rủi ro, tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm.
- Phân cấp quản lý cho vay và quyền phán quyết tại các chi nhánh.
Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT và các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017; các văn bản pháp luật, quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHNo&PTNT; tài liệu nghiên cứu, luận văn, báo cáo chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích: Phân tích thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu tài chính và tín dụng qua các năm; phân tích định tính về chính sách, quy trình và mô hình quản lý cho vay.
- Timeline nghiên cứu: Thu thập và xử lý dữ liệu trong năm 2017-2018, phân tích thực trạng giai đoạn 2015-2017, đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018-2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Tổng dư nợ cho vay của các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm tăng trưởng ổn định với tốc độ trung bình khoảng 10-12%/năm trong giai đoạn 2015-2017.
- Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng tăng, đạt khoảng 3,5% tổng dư nợ vào năm 2017, vượt mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước.
- Tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm chiếm trên 70%, thể hiện sự chú trọng đến an toàn tín dụng nhưng vẫn còn khoảng 30% dư nợ không có tài sản đảm bảo.
- Công tác kiểm tra, giám sát và phân cấp quản lý cho vay tại các chi nhánh còn nhiều hạn chế, dẫn đến một số vụ việc cho vay hồ sơ khống và tham nhũng được phát hiện trong giai đoạn nghiên cứu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên là do môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, áp lực cạnh tranh thị trường tín dụng cao, cùng với năng lực quản lý và trình độ cán bộ tín dụng tại các chi nhánh chưa đồng đều. So với các ngân hàng thương mại khác, NHNo&PTNT có mạng lưới rộng lớn và đặc thù phục vụ nông nghiệp, nông thôn nên việc kiểm soát rủi ro gặp nhiều khó khăn hơn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng dư nợ, bảng tỷ lệ nợ xấu theo năm và sơ đồ mô hình quản lý cho vay để minh họa rõ nét hơn các vấn đề.
Đề xuất và khuyến nghị
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho vay: Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, phù hợp với đặc thù khách hàng nông nghiệp, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Ngân hàng Nhà nước. Thời gian thực hiện: 2018-2019; Chủ thể: Ban lãnh đạo NHNo&PTNT.
- Xây dựng kế hoạch tín dụng và chính sách khách hàng: Phân loại khách hàng rõ ràng, áp dụng các tiêu chí đánh giá rủi ro và ưu tiên hỗ trợ khách hàng có tiềm năng phát triển. Thời gian: 2018-2020; Chủ thể: Các chi nhánh và phòng tín dụng.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, thường xuyên thanh tra, giám sát hoạt động cho vay để phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Ban kiểm soát nội bộ và các phòng ban liên quan.
- Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng. Thời gian: 2018-2022; Chủ thể: Phòng nhân sự và đào tạo.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng hệ thống quản lý thông tin khách hàng và rủi ro tín dụng đồng bộ, cập nhật liên tục để hỗ trợ công tác đánh giá và ra quyết định cho vay. Thời gian: 2019-2021; Chủ thể: Ban công nghệ thông tin.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý ngân hàng: Nâng cao hiểu biết về quản lý hoạt động cho vay, áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro hiệu quả.
- Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụng ngân hàng thương mại.
- Các cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo để hoàn thiện chính sách, quy định về hoạt động tín dụng và giám sát ngân hàng.
- Doanh nghiệp và khách hàng vay vốn: Hiểu rõ quy trình, chính sách cho vay, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng vốn hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản lý hoạt động cho vay là gì?
Quản lý hoạt động cho vay là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách, quy trình nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. -
Tại sao tỷ lệ nợ xấu lại quan trọng?
Tỷ lệ nợ xấu phản ánh mức độ rủi ro tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và uy tín của ngân hàng. Tỷ lệ cao cho thấy quản lý tín dụng còn yếu kém. -
Các hình thức cho vay phổ biến hiện nay?
Bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; cho vay theo hạn mức, từng lần, dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý cho vay?
Thông qua hoàn thiện chính sách, tăng cường kiểm soát nội bộ, đào tạo cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin và phân cấp quản lý hợp lý. -
Vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý cho vay?
Công nghệ giúp quản lý thông tin khách hàng, đánh giá rủi ro chính xác, hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng và minh bạch.
Kết luận
- Hoạt động cho vay của NHNo&PTNT tại Quận Hoàn Kiếm có sự tăng trưởng ổn định nhưng còn tồn tại nhiều rủi ro và hạn chế trong quản lý.
- Tỷ lệ nợ xấu gia tăng và công tác kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả là những thách thức lớn cần giải quyết.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ để quản lý rủi ro tốt hơn.
- Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các ngân hàng thương mại khác trong việc nâng cao chất lượng quản lý tín dụng.
- Đề xuất lộ trình thực hiện giải pháp từ 2018 đến 2022 nhằm đảm bảo phát triển bền vững và an toàn tín dụng.
Hành động tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và cập nhật dữ liệu để nâng cao hiệu quả quản lý cho vay trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.