phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung 3 chính của luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý chất lƣợng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Ninh Bình Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý chất lƣợng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Ninh Bình 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Tín dụng ngân hàng nói chung, chất lƣợng tín dụng ngân hàng nói riêng là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu cũng nhƣ các chuyên gia ngân hàng. Điển hình là các công trình sau: Nhiều sách chuyên khảo đã đƣợc công bố nhƣ: cuốn: “Tiền tệ và hoạt động Ngân hàng”, NXB Giao thông vận tải của tác giả Lê Vinh Danh; Cuốn “Kinh tế học tiền tệ-ngân hàng”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội của nhóm tác giả Trịnh Thị Hoa Mai - Vũ Thị Dậu - Nguyễn Thị Thƣ. Tín dụng ngân hàng đƣợc xem là hoạt động truyền thống của NHTM, là hoạt động kinh doanh đem lại thu nhập chủ yếu cho NTHM.
Tác giả Nguyễn Văn Tiến có công trình “Quản trị rủi do trong kinh doanh ngân hàng”, NXB Thống kê, Hà Nội; Công trình nghiên cứu của Lê Văn Tề và Nguyễn Thị Xuân Liễu “ Quản trị ngân hàng thƣơng mại”, NXB Thống kê; …Các công trình trên đều đề cập và nghiên cứu vấn đề RRTD ngân hàng và những nguyên lý nâng cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng. Bùi Ngọc Mai (2016). Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh Tế- Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Luận văn phân tích, đánh giá tình hình tín dụng và đƣa ra 7 giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng này. Đồng thời đƣa ra các đề xuất và kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nƣớc và Chính phủ để các giải pháp này phát huy hiệu quả tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh Hà Nội. Trần Anh Quân (2016). Nâng cao chất lượng tín dụng trong hệ thống 5 Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học Viện Hầu Cần. Luận văn phân tích, đánh giá tình hình tín dụng và đƣa ra 8 giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng này. Đồng thời đƣa ra các đề xuất và kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nƣớc và Chính phủ để các giải pháp này phát huy hiệu quả tại ân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Đinh Việt Hùng (2012).
Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Công thương, Chi nhánh Nghệ An. Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Công thƣơng, Chi nhánh Nghệ An những thành công, hạn chế và nguyên nhân của tình hình. Từ đó tác giả luận văn đƣa ra 1 số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng này.
Rủi ro tín dụng tại VPBANK, Chi nhánh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế- ĐHQG Hà Nội. Luận văn phân tích những nghiệp vụ ngân hàng đƣợc VPBANK- Chi nhánh Thái Nguyên thực hiện nhằm kiểm soát tình hình RRTD tại Chi nhánh. Nguyễn Lê Hậu (2016).
Quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế- ĐHQG Hà Nội. Luận văn phân tích thực trạng quản lý tín dụng ở các khía cạnh cơ chế chính sách và tổ chức quản lý, những thành công, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó tác giả đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao quản lý tín dụng tại Ngân hàng này.
Trần Thanh Tùng (2014). Nghiên cứu bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP nhà Hà Nội. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế và chính sách, Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận văn phân tích thực trạng quản lý tín dụng tại Ngân hàng này giai đoạn 2007-2012, giải thích đƣợc vì sao Ngân 6 hàng này thất bại, phải chịu sự sáp nhập với Ngân hàng khác.
Từ đó tác giả đƣa ra các bài học kinh nghiệm về quản lý chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng này. Nhƣ vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng và quản lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, chƣa có công trình nghiên cứu nào phân tích, đánh giá về công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại Agribank Ninh Bình theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế: từ bộ máy quản lý, các công cụ quản lý, tới công tác kiểm tra, kiểm soát …đối với chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng này. Khái quát về tín dụng ngân hàng thƣơng mại 1.
Khái niệm tín dụng Ngân hàng Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị tài sản (vốn) từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định trên cơ sở tín nhiệm ngƣời sử dụng vốn hiệu quả để có khả năng hoàn trả một lƣợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu (vốn và lãi). Theo khoản 14 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Cũng theo điều 4 luật các tổ chức tín dụng năm 2010 Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. 7 Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc khi đến hạn thanh toán. Nhƣ vậy ta có thể hiểu “tín dụng” dù thể hiện ở các hình thức khác nhau đều có ba mặt cơ bản: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ ngƣời này sang ngƣời khác. - Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời - Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi. Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng một lƣợng tài sản trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
Vốn Ngƣời cấp tín Ngƣời đi vay dụng Vốn + Lãi Sơ đồ 1. Đặc điểm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm nhƣ sau: Một là, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi tin tƣởng vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, 8 có hiệu quả và có khả năng hoàn trả gốc và lãi vay đúng hạn. Hai là, tín dụng là sự chuyển nhƣợng tài sản có thời hạn.
Ngân hàng đi vay để cho vay nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn nhằm đảm bảo cho ngân hàng có khả năng hoàn trả vốn huy động đúng thời hạn cam kết. Việc xác định thời hạn cho vay phù hợp sẽ giúp ngân hàng tránh đƣợc rủi ro tín dụng, tạo điều kiện cho ngƣời vay hoàn trả đƣợc đúng hạn khoản vay, đồng thời ngân hàng tránh đƣợc rủi ro thanh khoản. Ba là, tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. Ngoài việc hoàn trả giá trị gốc khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi tƣơng ứng với số gốc và thời hạn của món vay đây chính là giá khoản tín dụng.
Khoản lãi vay này dùng để bù đắp chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Lãi vay cũng phản ánh hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bốn là, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Do khi cấp tín dụng ngân hàng phải chấp nhận rủi ro về việc thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
Chính vì thế mặc dù ngân hàng đề ra nhiều giải pháp hạn chế nhƣng rủi ro tín dụng luôn tồn tại. Năm là, tín dụng phải dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện, theo cam kết này bên vay vốn phải cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi đến hạn. Quản lý chất lƣợng tín dụng Ngân hàng 1.1 Khái niệm và mục tiêu 1. Khái niệm và đặc điểm về chât lượng tín dụng Chất lƣợng, giá cả và lƣợng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp.
Để có thể đứng vững trong hoạt động kinh doanh thì việc cải thiện chất lƣợng sản phẩm là điều tất yếu. Các nhà kinh tế nói đến chất lƣợng bằng nhiều cách: Chất lƣợng là “Sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng”, là” một trình độ dự kiến trƣớc về độ đồng 9 đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trƣờng” hay chất lƣợng là “năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của ngƣời sử dụng”. Với cách đề cập nhƣ vậy, thì chất lƣợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội.