Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh” được tác giả Nguyễn Trí Dũng thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Quốc Lâm và GS. Thái Văn Thành, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114).

Bối cảnh toàn cầu hóa và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đặt ra nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 nhằm chuyển đổi căn bản từ định hướng tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X (nhiệm kỳ 2015-2020) đã xác định nhiệm vụ đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập. Mặc dù công tác tập huấn đã được triển khai sau khi chương trình mới ban hành, thực tiễn ba năm đầu thực hiện cho thấy hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế. Hoạt động bồi dưỡng chưa bám sát việc phát triển năng lực người học, nội dung chưa xác định rõ khung năng lực cần thiết, phương pháp và hình thức chưa đồng bộ, trong khi cán bộ quản lý còn bị động trong các khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Áp lực tăng dân số cơ học và tác động của đại dịch Covid-19 cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: dù đã có các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên, nhưng chưa có nghiên cứu nào căn cứ vào thực trạng cụ thể của Thành phố Hồ Chí Minh để xác lập một Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 cho giáo viên tiểu học làm căn cứ xây dựng và thực thi các biện pháp quản lý bồi dưỡng một cách có hệ thống.

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học, giúp giáo viên có đầy đủ năng lực để thực hiện hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục theo Chương trình GDPT 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Đề xuất và khảo sát sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh.
    4. Thử nghiệm một biện pháp đề xuất về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết khoa học: Đội ngũ giáo viên tiểu học ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay chưa đảm bảo mức độ đáp ứng năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 do hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp dựa trên Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 để tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học thì có thể nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu là hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018; Đối tượng nghiên cứu là quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Về không gian: Khảo sát thực trạng và các biện pháp đề xuất tại các trường tiểu học thuộc 06 quận, huyện và thành phố trực thuộc: Quận 1, Quận 3, Huyện Bình Chánh, Huyện Hóc Môn, Huyện Cần Giờ và Thành phố Thủ Đức.
    • Về thời gian: Thu thập số liệu khảo sát thực trạng và thử nghiệm biện pháp từ năm 2020 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu được tổng quan trong văn bản Nội dung chính được điểm luận
Mục tiêu bồi dưỡng Dutto.G; UNESCO; Nguyễn Thị Tuyết; Trần Thị Hải Yến Dutto.G xác định bồi dưỡng tập trung vào các năng lực cần hình thành; UNESCO nêu 4 trụ cột học tập; Nguyễn Thị Tuyết nhấn mạnh việc duy trì nền tảng sư phạm, khắc phục khiếm khuyết và cập nhật cái mới; Trần Thị Hải Yến hệ thống hóa tri thức nội dung, phương pháp và đánh giá.
Nội dung bồi dưỡng Michael Fullan và Andy Hargreaves; Bernd Meier; Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa; Bùi Minh Đức, Đào Thị Việt Anh, Hoàng Thị Kim Huyền Fullan và Hargreaves phân chia 6 cấp độ phát triển năng lực; Bernd Meier phân loại năng lực dạy học, giáo dục, chẩn đoán và đổi mới; các tác giả trong nước tập trung vào cập nhật kiến thức khoa học giáo dục, kỹ năng quản lý lớp học phân hóa và dạy học nhóm nhỏ.
Phương pháp bồi dưỡng Michenll Develey; Apdulinna; Nguyễn Hữu Dũng; Phạm Đức Bách Đa dạng hóa phương pháp thực hành, nghiên cứu bài học, trải nghiệm; Apdulinna nhấn mạnh quy trình nghiên cứu tài liệu, thực thi và luyện tập; Phạm Đức Bách khẳng định hiệu quả của hình thức sinh hoạt chuyên môn.
Hình thức bồi dưỡng V.Xukhômlinxki; Hasse; Nguyễn Thanh Bình; Nguyễn Mạnh Hùng V.Xukhômlinxki nhấn mạnh dự giờ thăm lớp; Hasse đề xuất liên kết cụm trường và tự học; Nguyễn Thanh Bình phân loại bồi dưỡng tập trung, từ xa, tại chỗ; Nguyễn Mạnh Hùng phân tích hình thức bồi dưỡng trực tuyến và qua truyền hình.
Đánh giá bồi dưỡng European Commission; Trần Đăng Khởi; Nguyễn Anh Tuấn; Ganser; Villegas-Reimers; Borko; Nguyễn Thị Thu Thơm; Lê Đức Thuận Nhấn mạnh việc phản hồi thông tin để điều chỉnh kế hoạch; Nguyễn Anh Tuấn phân tích quy trình đánh giá trước, trong và sau bồi dưỡng thông qua kết quả dạy học thực tế trên lớp.
Quản lý bồi dưỡng Hannele Niemi và Ritva Jkku-Sihvonen; European Union; Nguyễn Tùng Lâm; Eminent; Philip Wong; Nguyễn Thị Tuyết; OECD; Thái Duy Tuyên và Nguyễn Hồng Sơn; Lê Khánh Tuấn; Mc.B; Padwad, A. Nghiên cứu Phần Lan và Đức về thể chế hóa chính sách bồi dưỡng; Eminent và Philip Wong về lập kế hoạch dài hạn và phân bổ nguồn lực; OECD và Thái Duy Tuyên về vai trò lãnh đạo tạo động lực tự học; Mc.B về tiêu chuẩn kiểm tra báo cáo định kỳ.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây đã làm rõ vai trò của hoạt động bồi dưỡng và các chức năng quản lý chung. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn và thang đo năng lực giáo viên chưa có sự thống nhất khi chuyển sang giai đoạn thực hiện Chương trình GDPT 2018. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 dành riêng cho giáo viên tiểu học, đồng thời thiết lập hệ thống biện pháp quản lý bồi dưỡng dựa trên khung năng lực này tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Giáo viên và giáo viên tiểu học: Khái niệm được xây dựng dựa trên Điều 67 Luật Giáo dục 2019 và Điều lệ trường tiểu học, xác định giáo viên tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và được xếp hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.
  • Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018: Quá trình cập nhật, bổ sung, phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm chuyển dịch vai trò của giáo viên từ "người truyền thụ" sang "người tổ chức, kiểm tra, định hướng" hoạt động học tập phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học: Quá trình chủ thể quản lý tác động có hướng đích lên đối tượng quản lý thông qua bốn chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm tra - đánh giá.
  • Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 của giáo viên tiểu học: Khung lý thuyết phân tích gồm 6 năng lực thành phần:
    1. Năng lực nhận thức về các vấn đề cơ bản của Chương trình GDPT 2018.
    2. Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học môn học/bài học.
    3. Năng lực dạy học tích hợp và phân hóa ở tiểu học.
    4. Năng lực sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    5. Năng lực sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    6. Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.
                                  CÁC QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo, công trình lý luận về bồi dưỡng giáo viên và quản lý giáo dục.
    • Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập: Rút ra các kết luận lý luận về cấu trúc chức năng quản lý và các thành tố của khung năng lực.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Trưởng/Phó Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên tiểu học.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Thu thập và phân tích các mô hình bồi dưỡng thực tế tại các trường tiểu học.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ quản lý, kế hoạch bài dạy, bài thu hoạch bồi dưỡng và kế hoạch giáo dục nhà trường.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học quản lý giáo dục và cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm để thẩm định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế thực nghiệm có nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm nhằm kiểm chứng hiệu quả của biện pháp quản lý được lựa chọn.
  • Phương pháp thống kê toán học: Luận án sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để nhập liệu, mã hóa, tính toán các tham số thống kê mô tả (Điểm trung bình - ĐTB, Độ lệch chuẩn - ĐLC, Xếp hạng - XH) và kiểm định tương quan thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Chương 1 làm rõ các luận điểm khoa học về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục:

  • Yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 đối với giáo viên: Phải chuyển đổi mô hình dạy học từ tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực; nắm vững nguyên tắc "một chương trình, nhiều bộ sách giáo khoa"; có khả năng xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch bài dạy tích hợp, phân hóa, lồng ghép giáo dục STEM và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Cấu trúc hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học: Phân tích toàn diện sáu thành tố cấu thành hoạt động bồi dưỡng gồm: mục tiêu bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng (kết hợp phương pháp truyền thống như thuyết trình, làm mẫu với phương pháp hiện đại như nghiên cứu bài học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề), hình thức bồi dưỡng (trực tiếp tập trung, bồi dưỡng qua mạng, sinh hoạt tổ chuyên môn), đánh giá kết quả bồi dưỡng (qua sản phẩm thực hành, hồ sơ dạy học, phản hồi học viên), và các điều kiện hỗ trợ (cơ sở vật chất, tài chính, học liệu trực tuyến).
  • Hệ thống hóa các chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng: Luận giải chi tiết quy trình quản lý gồm 4 khâu: (1) Lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên nhu cầu thực tế; (2) Tổ chức thực hiện kế hoạch thông qua phân công nguồn lực; (3) Chỉ đạo triển khai tạo động lực cho giáo viên; (4) Kiểm tra, đánh giá kết quả và điều chỉnh quá trình.
  • Phân cấp quản lý: Xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp: Trưởng Phòng GD-ĐT chỉ đạo chung cấp quận/huyện; Hiệu trưởng trường tiểu học chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp tại cơ sở; Tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn thực hành và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của nhóm yếu tố khách quan (chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội, biến động dân số, trang thiết bị) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức và năng lực quản lý của CBQL, động cơ và tinh thần tự học của giáo viên).

Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại 06 quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2020-2023:

  • Đặc điểm địa bàn khảo sát: Thành phố Hồ Chí Minh có quy mô giáo dục tiểu học lớn, tốc độ gia tăng dân số cơ học cao, chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, dẫn đến sự phân hóa về điều kiện cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ giữa các khu vực nội thành (Quận 1, Quận 3), vùng ven (Huyện Bình Chánh, Huyện Hóc Môn, Thành phố Thủ Đức) và ngoại thành (Huyện Cần Giờ).
  • Thực trạng hoạt động bồi dưỡng:
    • Mục tiêu và nội dung: Việc bồi dưỡng mới dừng lại ở mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm học và phổ biến tài liệu chương trình mới, chưa đi sâu vào việc rèn luyện các kỹ năng sư phạm phức tạp.
    • Phương pháp và hình thức: Các hình thức truyền thống vẫn chiếm ưu thế; việc tự bồi dưỡng và bồi dưỡng trực tuyến còn gặp rào cản về hạ tầng công nghệ và thời gian của giáo viên.
    • Đánh giá kết quả: Chủ yếu đánh giá định tính hoặc qua bài kiểm tra lý thuyết, chưa đo lường được mức độ vận dụng thực tế của giáo viên trong tiết dạy.
  • Thực trạng năng lực của giáo viên theo Khung năng lực:
    • Năng lực nhận thức về Chương trình GDPT 2018 đạt mức khá.
    • Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học môn học/bài học, năng lực dạy học tích hợp và phân hóa, năng lực sử dụng phương pháp dạy học phát triển phẩm chất năng lực học sinh còn bộc lộ nhiều lúng túng, đạt điểm trung bình thấp hơn.
  • Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng:
    • Lập kế hoạch: Nhiều trường lập kế hoạch mang tính hình thức, rập khuôn theo hướng dẫn cấp trên, chưa khảo sát đầy đủ nhu cầu bồi dưỡng theo vị trí việc làm và năng lực thực tế của giáo viên.
    • Tổ chức và chỉ đạo: Việc điều phối các nguồn lực hỗ trợ giáo viên thực hành chưa đồng bộ; chế độ động viên, khen thưởng chưa đủ mạnh để kích thích tinh thần tự học.
    • Kiểm tra, đánh giá: Khâu kiểm tra chưa thường xuyên, thiếu tiêu chí đánh giá chuẩn hóa dựa trên năng lực đầu ra.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Cán bộ quản lý chưa xác định rõ Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018; kinh phí và thời gian dành cho bồi dưỡng chuyên sâu còn hạn hẹp; sĩ số học sinh/lớp cao tại các địa bàn tăng dân số nhanh tạo áp lực lớn lên giáo viên.

Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý được xây dựng theo 4 nguyên tắc: đảm bảo tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính hiệu quả và tính khả thi:

STT Tên biện pháp quản lý Mục tiêu và nội dung cốt lõi của biện pháp
1 Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về vai trò của việc đổi mới bồi dưỡng giáo viên đáp ứng CT GDPT 2018; quán triệt chủ trương, đổi mới tư duy quản lý từ hành chính sang hỗ trợ phát triển chuyên môn.
2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của giáo viên ở từng trường, từng địa phương dựa vào năng lực Chuyển từ lập kế hoạch thụ động sang lập kế hoạch dựa trên chẩn đoán nhu cầu năng lực thực tế của GV; phân loại đối tượng GV theo trình độ và thâm niên để thiết kế nội dung bồi dưỡng phù hợp.
3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch dạy học môn học/bài học và năng lực dạy học tích hợp, phân hóa Tập trung bồi dưỡng kỹ năng thiết kế kế hoạch bài dạy theo định hướng năng lực; rèn luyện kỹ năng tích hợp liên môn, tích hợp nội dung địa phương và kỹ thuật phân hóa đối tượng học sinh tiểu học.
4 Tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực Đổi mới phương pháp bồi dưỡng theo hướng tăng cường thực hành, nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn; rèn luyện kỹ năng sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh.
5 Sử dụng Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 để đánh giá mức độ đáp ứng của giáo viên tiểu học Thể chế hóa Khung năng lực gồm 6 năng lực thành phần làm công cụ chuẩn hóa trong kiểm tra, đánh giá đầu vào, quá trình và kết quả bồi dưỡng giáo viên của nhà trường và cơ quan quản lý.
6 Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để giáo viên phát huy, phát triển các năng lực đã được bồi dưỡng Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin; xây dựng môi trường văn hóa học tập trong nhà trường; thực hiện cơ chế thi đua, khen thưởng và hỗ trợ kinh phí kịp thời cho hoạt động chuyên môn.
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: 6 biện pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại chặt chẽ: Biện pháp 1 là tiền đề tư tưởng; Biện pháp 2 là khâu định hướng kế hoạch; Biện pháp 3 và 4 là nội dung và phương thức cốt lõi; Biện pháp 5 là công cụ đo lường kiểm định; Biện pháp 6 là điều kiện đảm bảo môi trường thực thi.
  • Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia, CBQL và GV cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi rất cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm:
    • Tổ chức thực nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng năng lực chuyên môn dựa trên Khung năng lực tại các trường tiểu học được lựa chọn, chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
    • Kết quả trước và sau thực nghiệm: Trước thực nghiệm, điểm đánh giá năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 giữa nhóm TN và ĐC không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Sau thực nghiệm, nhóm TN có sự tiến bộ vượt bậc về các năng lực thành phần (xây dựng kế hoạch bài dạy, dạy học tích hợp - phân hóa, đổi mới kiểm tra đánh giá) so với nhóm ĐC, khẳng định tính hiệu quả và giá trị ứng dụng của biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục theo định hướng tiếp cận năng lực.
  2. Xác lập được Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 của giáo viên tiểu học gồm 6 năng lực thành phần với các tiêu chí, chỉ số hành vi cụ thể, làm cơ sở khoa học để thiết kế nội dung bồi dưỡng và đánh giá giáo viên.
  3. Cụ thể hóa các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) của chủ thể quản lý các cấp (Phòng GD-ĐT, Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) gắn liền với mô hình quản lý phát triển chuyên môn giáo viên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh sau 3 năm thực hiện Chương trình GDPT 2018.
  2. Chỉ rõ mức độ đáp ứng còn hạn chế của giáo viên tiểu học đối với từng năng lực chuyên môn cụ thể và những bất cập trong công tác quản lý của cán bộ quản lý nhà trường.
  3. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù giáo dục của Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định việc áp dụng Khung năng lực vào quản lý bồi dưỡng mang lại chuyển biến thực chất về năng lực dạy học của giáo viên tiểu học.

Các khuyến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chuẩn chức danh nghề nghiệp gắn với chuẩn năng lực dạy học chương trình mới; phát triển nguồn học liệu số bồi dưỡng trực tuyến dùng chung; hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng thường xuyên cho các địa phương.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tổng thể dài hạn cho toàn thành phố; chỉ đạo các Phòng GD-ĐT linh hoạt hình thức tập huấn; tăng cường kiểm tra, thẩm định chất lượng các khóa bồi dưỡng; đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại cho các trường.
  • Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các Quận, Huyện, Thành phố Thủ Đức: Cụ thể hóa kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với đặc thù khu vực; tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm trường; bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.
  • Đối với các trường tiểu học ở Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệu trưởng chủ động khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên trước khi lập kế hoạch năm học; đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; sử dụng Khung năng lực để đánh giá thực chất năng lực giáo viên; tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ giáo viên tự học, tự bồi dưỡng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 và áp lực gia tăng dân số cơ học nhanh chóng, việc thu thập dữ liệu và tổ chức khảo sát trực tiếp gặp nhiều khó khăn về mặt thời gian và điều kiện tiếp cận.
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai thử nghiệm đối với một biện pháp trọng tâm tại một số trường tiểu học đại diện, chưa thể thực nghiệm đồng thời toàn bộ 6 biện pháp trên toàn bộ các trường tiểu học tại 21 quận/huyện và Thành phố Thủ Đức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục mở rộng phạm vi thực nghiệm toàn bộ hệ thống 6 biện pháp quản lý tại các loại hình trường tiểu học khác nhau (trường chuẩn quốc gia, trường vùng ven, trường có đông học sinh nhập cư).
    • Nghiên cứu ứng dụng Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 cho các đối tượng giáo viên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các đô thị lớn khác trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tiếp cận năng lực, kỹ thuật xây dựng khung năng lực giáo viên và phương pháp thiết kế công cụ điều tra thực trạng, xử lý số liệu thống kê trong quản lý giáo dục.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Cung cấp tài liệu hướng dẫn quy trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động bồi dưỡng giáo viên dựa trên nhu cầu thực tế; cung cấp bộ tiêu chí chuẩn hóa từ Khung năng lực để đánh giá giáo viên tiểu học.
  • Đối với giảng viên sư phạm và giáo viên tiểu học: Cung cấp định hướng tự học, tự bồi dưỡng các kỹ năng dạy học cốt lõi như thiết kế kế hoạch bài dạy định hướng năng lực, dạy học tích hợp - phân hóa, và đổi mới kiểm tra đánh giá theo Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 của giáo viên tiểu học trong luận án gồm những năng lực nào?

Khung năng lực do luận án xác lập gồm 6 năng lực thành phần cốt lõi:

  1. Năng lực nhận thức về các vấn đề cơ bản của Chương trình GDPT 2018.
  2. Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học môn học/bài học.
  3. Năng lực dạy học tích hợp và phân hóa ở tiểu học.
  4. Năng lực sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  5. Năng lực sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  6. Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.

2. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm của luận án được triển khai tại những khu vực nào?

Địa bàn nghiên cứu được tiến hành tại 06 đơn vị hành chính đại diện cho các khu vực đô thị, vùng ven và ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh gồm: Quận 1, Quận 3, Huyện Bình Chánh, Huyện Hóc Môn, Huyện Cần Giờ và Thành phố Thủ Đức trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và dựa trên những nguyên tắc nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học, được xây dựng dựa trên 4 nguyên tắc phương pháp luận:

  • Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu;
  • Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn;
  • Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả;
  • Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.

4. Bốn chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học được luận án phân tích là gì?

Quản lý hoạt động bồi dưỡng được phân tích theo quy trình 4 chức năng quản lý giáo dục cơ bản:

  1. Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học;
  2. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học;
  3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học;
  4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong luận án chứng minh điều gì?

Kết quả thực nghiệm sư phạm đối chứng cho thấy nhóm giáo viên được áp dụng biện pháp quản lý bồi dưỡng dựa trên Khung năng lực có sự nâng cao rõ rệt về điểm số đánh giá năng lực dạy học thực tế (thiết kế kế hoạch bài dạy, dạy học phân hóa, kiểm tra đánh giá) so với nhóm đối chứng, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính hiệu quả của biện pháp đề xuất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trí Dũng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của công tác quản lý giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn chuyển đổi thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Công trình đã xây dựng thành công Khung năng lực thực hiện Chương trình GDPT 2018 của giáo viên tiểu học và sử dụng khung này làm công cụ khảo sát thực trạng và thiết kế 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng đồng bộ. Kết quả nghiên cứu lý luận, điều tra thực tiễn và thực nghiệm sư phạm cung cấp luận cứ khoa học tin cậy, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học và hiệu quả quản lý giáo dục tại địa phương.