MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Những đóng góp chủ yếu. Kết cấu luận văn.
10 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM – NHẬT BẢN TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á 1997-1998. Vài nét về quan hệ thƣơng mại song phƣơng Việt Nam - Nhật Bản trƣớc cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á 1997 -1998. Giai đoạn trước Đổi mới. Giai đoạn những năm 1990 (đến trước khủng hoảng).
Ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng tài chính tới kinh tế, thƣơng mại Việt Nam và Nhật Bản. Vài nét về cuộc khủng hoảng. Tác động khủng hoảng tới nền kinh tế-thương mại Việt Nam và Nhật Bản. Nhu cầu thực tế của sự phát triển hợp tác kinh tế, thƣơng mại song phƣơng sau khủng hoảng.
Sự cần thiết của việc thúc đẩy quan hệ từ phía Việt Nam. Sự cần thiết của việc thúc đẩy quan hệ từ phía Nhật Bản. Quan điểm, chính sách của hai nƣớc trong việc thúc đẩy quan hệ song phƣơng Việt Nam - Nhật Bản. 38 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM - NHẬT BẢN TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH KHU VỰC CHÂU Á 1997 - 1998.
Sự biến động tổng lƣợng kim ngạch hàng hóa. Đặc trƣng cơ cấu hàng hóa hai chiều. Đánh giá chung. 65 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƢƠNG MẠI HAI CHIỀU VIỆT NAM - NHẬT BẢN TRONG THỜI GIAN TỚI.
Thuận lợi và khó khăn. Những vấn đề đặt ra trong quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Nhật Bản76 3. Một số giải pháp. 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
94 z Danh mục các chữ viết tắt Chữ viết tắt Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh Cơ quan Hợp tác Japan International JICA Quốc tế Nhật Bản Cooperation Agency Tổ chức Thƣơng mại Japan External Trade JETRO Quốc tế Nhật Bản Organization Japan Business Liên đoàn các tổ chức KEIDANREN Federation kinh tế Nhật Bản Hội mậu dịch Japan-Vietnam Trade JVTA Nhật Bản - Việt Nam Association Viện trợ Phát triển Offical Development ODA Chính thức Assistance Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông ASEAN Asian Nations Nam Á Japan’s Ministry of MOF Bộ Tài chính Nhật Bản Finance Foreign Direct FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Investment GDP Tổng sản phẩm nội địa Gross Domestic Product Hiệp định thƣơng mại song Bilateral Trade BTA phƣơng Việt Nam – Mỹ Agreement Vietnam-Japan Hiệp định Đối tác toàn diện VJEPA Economic Partnership Việt Nam - Nhật Bản Agreement Vietnam Association of VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất Seafood Exporters and khẩu Thủy sản Việt Nam Producers MFN Ƣu đãi tối huệ quốc Most Favoured Nation Chế độ ƣu đãi thuế quan Generalized System of GSP phổ cập ƣu đãi Preferences z DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Danh sách 5 bạn hàng nhập khẩu lớn nhất. 12 từ Việt Nam (1976 - 1990). 12 Bảng 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Nhật Bản. 16 Bảng 3: Sự mất giá của một số đồng nội tệ khu vực.
21 Biểu đồ 4: Cam kết vốn ODA của các nhà tài trợ thời kỳ 1993-2012 cho Việt Nam (đơn vị tính: tỷ USD). 30 Bảng 5: Thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Nhật Bản. 45 Bảng 6: Bốn đối tác thƣơng mại lớn nhất của Việt Nam. 49 Bảng 7: Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2007-2013.
53 Biểu đồ 9: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân. 58 thƣơng mại Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn năm 2005 - 2012. 58 và 11 tháng năm 2013. 58 Biểu đồ 11: Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản trong năm 2013.
Tính cấp thiết của đề tài Nhật Bản và Việt Nam là hai quốc gia có quan hệ truyền thống lịch sử lâu đời. Sau chiến tranh Lạnh, mối quan hệ này phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực và hiện đã bƣớc sang giai đoạn mới về chất và đi vào chiều sâu. Các mối quan hệ kinh tế, chính trị, thƣơng mại, giao lƣu văn hóa, giáo dục không ngừng đƣợc mở rộng; sự quan tâm và hiểu biết giữa nhân dân hai nƣớc không ngừng tăng lên. Có thể nói rằng, Việt Nam và Nhật Bản hiện nay không chỉ có sự gắn bó khá chặt chẽ, mà còn có sự tƣơng tác lẫn nhau trong quá trình phát triển.
Trong xu hƣớng gia tăng quan hệ song phƣơng giữa hai quốc gia, quan hệ kinh tế mà trong đó có quan hệ thƣơng mại đã tăng trƣởng nhanh chóng và ấn tƣợng. Nhật Bản luôn là bạn hàng thƣơng mại quan trọng hàng đầu với nhiều mặt hàng xuất - nhập khẩu chiến lƣợc đối với thị trƣờng Việt Nam cũng nhƣ đối với thị trƣờng Nhật Bản nhƣ dầu lửa, thủy hải sản, thiết bị công nghệ… Song, cũng phải thấy rằng, trƣớc nhu cầu phát triển và tiềm năng thị trƣờng hai bên, qui mô và cơ cấu thƣơng mại hai chiều rất cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu phát triển, nhất là cần tìm ra những phƣơng cách phát triển bền vững quan hệ trong môi trƣờng cạnh tranh toàn cầu hiện nay. Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu nhập khẩu mặt hàng công nghệ hiện đại ngày càng cao, nhất là trong điều kiện ta chƣa chủ động tạo đƣợc công nghệ nguồn. Việc gia tăng quan hệ với các đối tác phát triển, đặc biệt các đối tác có quan hệ tƣơng đồng là rất cần thiết và quan trọng.
Nhật Bản chính là một trong đầu nguồn công nghệ cho phát triển và hiện đại hóa nền kinh tế nƣớc nhà. Do vậy, việc đẩy mạnh, phát triển sâu rộng quan hệ kinh tế với Nhật, trong đó có quan hệ z thƣơng mại, chính là hƣớng quan trọng đồng thời còn là yêu cầu của sự phát triển. Cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ Châu Á 1997-1998 đã có những tác động mạnh đến quan hệ thƣơng mại song phƣơng. Đây cũng là dịp để Việt Nam và Nhật Bản nhìn nhận, đánh giá lại hiệu quả hợp tác và có điều chỉnh cho phù hợp.
Kể từ sau khủng hoảng, mối quan hệ song phƣơng tiếp tục có bƣớc phát triển, song cũng đặt ra không ít vấn đề cần có nghiên cứu đánh giá chuyên sâu, hệ thống để đảm bảo sự phát triển hiệu quả, bền vững. Đó là các vấn đề về cơ cấu hàng hóa, về cơ chế hợp tác, về phát triển và bảo vệ môi trƣờng… Ngoài ra, nếu phát triển quan hệ kinh tế mà chỉ hƣớng tới hiệu quả kinh tế, không chú ý tác động về môi trƣờng và các khía cạnh xã hội khác cũng sẽ gây ra hậu quả khôn lƣờng. Rõ ràng là, với đƣờng lối mở rộng, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, việc gia tăng quan hệ với Nhật Bản là rất cần thiết. Đặc biệt, trong bối cảnh “xoay trục” của Mỹ sang Châu Á và bùng nổ, bành trƣớng kinh tế của Trung Quốc đang tác động mạnh tới các quốc gia khu vực, trong đó có Việt Nam, thì việc thúc đẩy quan hệ với Nhật Bản nhằm giảm sự phụ thuộc vào thị trƣờng Trung Quốc, bảo đảm cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế nói chung, thƣơng mại nói riêng càng quan trọng hơn bao giờ hết.
Với tất cả các ý nghĩa đó, em đã lựa chọn đề tài: “Quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Nhật Bản từ sau khủng hoảng tài chính Châu Á 1997 - 1998” để thực hiện luận văn cao học chuyên ngành Quan hệ Quốc tế của mình. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Về chủ đề quan hệ Việt Nam - Nhật Bản đã có khá nhiều công trình đề cập đến từ các góc độ khác nhau. Ở nƣớc ngoài tiêu biểu có thể kể đến các công trình của Giáo sƣ Shiraishi, GS. Sakurai… Các giáo sƣ z đã tập trung nghiên cứu quan hệ Việt Nam - Nhật Bản khá toàn diện, với nhiều ý kiến đánh giá xác đáng.
Ở trong nƣớc, đây là chủ đề đƣợc giới nghiên cứu quan tâm do tầm quan trọng của chủ đề nghiên cứu. Có thể nêu một số nhà khoa học với các công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ: GS. Dƣơng Phú Hiệp, PGS. TS Vũ Văn Hà, TS Trần Anh Phƣơng.
Những nghiên cứu, công trình khoa học chủ yếu tập trung vào phân tích quan hệ Việt Nam - Nhật Bản trong các giai đoạn lịch sử khác nhau, hoặc khái quát về mối quan hệ kinh tế, thƣơng mại, hoạt động của nguồn vốn ODA, hợp tác nhân lực, giáo dục, văn hóa, du lịch. giữa hai nƣớc. Về nghiên cứu quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Nhật Bản nói riêng, cũng đã có các bài viết chủ yếu đăng trên các báo, tạp chí chuyên ngành, hay tham luận tại các hội thảo, hội nghị trong và ngoài nƣớc. Có thể nêu ra nhƣ * Cuốn sách “25 năm quan hệ Việt Nam - Nhật Bản 1973-1998” do các tác giả Dƣơng Phú Hiệp - Ngô Xuân Bình - Trần Anh Phƣơng (đồng chủ biên) (xuất bản năm 1999) điểm lại các thành tựu chủ yếu về chính trị, ngoại giao, kinh tế, thƣơng mại, văn hóa, giáo dục, xã hội.
mà Chính phủ và nhân dân hai nƣớc đã đạt đƣợc trong khoảng thời gian này. * Cuốn sách “Thương mại Việt Nam - Nhật Bản trong tiến trình phát triển quan hệ hai nước” của tác giả Trần Anh Phƣơng, xuất bản năm 2009. Nội dung của nó không chỉ góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho Đảng và Nhà nƣớc ta trong việc hoạch định chính sách phát triển thƣơng mại Việt Nam - Nhật Bản mà còn là những kiến giải góp phần thúc đẩy mạnh hơn nữa quan hệ hợp tác phát triển và hữu nghị giữa hai nƣớc trong bối cảnh khu vực hóa, toàn cầu hóa nhƣ hiện nay. z * Cuốn sách "Quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản trong bối cảnh quốc tế mới” của GS.
TS Dƣơng Phú Hiệp - TS Vũ Văn Hà (xuất bản năm 2003), tập trung phân tích tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đến quan hệ song phƣơng giữa hai quốc gia; khảo sát, đánh giá thực tiễn hợp tác trên các mặt thƣơng mại, đầu tƣ và ODA từ sau cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực Châu Á 1997-1998; phân tích các quan điểm hợp tác, dự báo triển vọng cũng nhƣ đề xuất các giải pháp để thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hợp tác trong thời gian tới.