chương 1 trình bay qua các phan: e - Tông quan về chu đê nghiên cứu e Hoc sâu e Các nghiên cứu liên quan về mô hình sinh đôi nghịch e Muc tiêu đô án 14 Sinh viên: Nguyễn Viết Thành Đạt — MSV: BI7DCCN117 — Khóa: D17 — Lop: DI7HTTT5 GVHD: PGS. Phạm Van Cuong 1. Tổng quan về bài toán về chủ đề nghiên cứu 1. Generative model: Các mô hình sinh — Generative model[7] đã đi đầu trong lĩnh vực học tập không giám sát trong thập kỷ qua.
Lý do cho điều đó là vì họ cung cấp một cách rất hiệu quả trong việc phân tích và hiểu dữ liệu không được gắn nhãn. Ý tưởng đăng sau các mô hình tổng hợp là năm bắt phân phối xác suất bên trong dir liệu dé tạo ra dit liệu tương tự. Điều này có thé được sử dụng dé lập chỉ mục và truy xuất dir liệu nhanh chóng và nhiều tác vụ khác. Mô hình sinh đã được sử dụng trong nhiều lĩnh vực va van đề như nhiệm vụ nhận dạng trực quan, nhận dạng và tạo giọng nói, xử lý ngôn ngữ tự nhiên và robot.
Tổng quan, các mô hình sinh có thé được chia thành hai thé loại: e Các mô hình dựa trên hàm chi phí như bộ tự mã hóa autoencoders[24] va mạng sinh đối nghịch GAN[8]. e_ Các mô hình dựa trên năng lượng trong đó xác suất chung được xác định bang cách sử dụng một hàm năng lượng. Ví du, máy Boltzmann và các biên thê của nó và mang lưới niêm tin sâu deep belief networks. Tùy thuộc vào ban chất và độ sâu, một mô hình có thé thực hiện các loại hình đào tạo khác nhau.
Nhìn chung, một số chiến lược đào tạo nhanh nhưng không hiệu quả và những chiến lược khác hiệu quả hơn nhưng khó thực hiện hoặc mat quá nhiều thời gian. Cũng có những kỹ thuật được sử dụng dé tránh sự đánh đổi nay, chang han như đào tạo hai giai đoạn. Ví dụ đáng chú ý nhất là mạng lưới niềm tin sâu thường trải qua quá trình đảo tạo riêng biệt cho các thành phần của nó trong một giai đoạn được gọi là đào tạo trước, trước khi đào tạo cuối cùng của toàn bộ mạng cùng một lúc trong giai đoạn tinh chỉnh. Đề xây dựng một mô hình sinh sâu bằng cách kết hợp các mô hình khác, chúng ta cần lưu ý rang phân phối xác suất của mô hình kết quả có thé được tính toán và đánh giá một cách rõ ràng hoặc ngầm hiểu dé cung cấp cơ sở xác suất cho việc lay mẫu hoặc cuối cùng thực hiện suy luận trên mô hình.
Nói chung, các mạng chuyền tiếp dé xếp chồng và kết hợp hơn, trong khi các mô hình dựa trên năng lượng khó kết hợp hơn mà không làm mât khả năng kiêm soát của các xác suât chung. 15 Sinh viên: Nguyễn Viết Thành Đạt — MSV: BI7DCCN117 — Khóa: D17 — Lop: DI7HTTT5 GVHD: PGS. Phạm Van Cuong Trong đồ án này sẽ tập trung vào phát triển mô hình dựa trên hàm chỉ phí — mạng sinh đối nghịch GAN[8]. Vi dụ vê một sô nhiệm vụ đòi hỏi ban chat phải tạo ra các mau tot bao gôm: e Kiểm soát thuộc tính hình ảnh tao ra: Trong tác vụ nảy, mục tiêu có thể kiểm soát hình ảnh được tạo bằng cách cài đặt các thuộc tính chính xác như tuổi, tư thế, biểu cảm, v.
Hầu hết các phương pháp xử lý hình anh do GAN[8] tạo đều đạt được khả năng kiểm soát một phần băng cách tận dụng các thuộc tính xáo trộn ở trong không gian tiềm an, co duoc sau khi dao tạo GAN[8] tiêu chuẩn. e Single image super-resolution: Trong tác vụ này, mục tiêu là chụp ảnh có độ phân giải thấp và tổng hợp anh có độ phân giải cao tương ứng. Bắt buộc phải tạo mô hình sinh vì tác vụ này yêu cầu mô hình đưa nhiều thông tin vào hình ảnh hơn so với thông tin đầu vào ban đầu. e Sáng tạo mỹ thuật: Trong tác vụ này GAN[8] có thể được sử dụng để tạo các chương trình tương tác hỗ trợ người dùng tạo hình ảnh thực tế tương ứng với các cảnh phác thảo trong trí tưởng tượng của người dùng.
e Các ứng dụng chuyền đổi ảnh này sang anh khác: có thé chuyên đổi ảnh thành bản đồ hoặc chuyển bản phác thảo sang ảnh. Có rất nhiều ứng dụng sáng tạo mới lạ nhưng rất hữu ích khi chúng đã được khám phá. 16 Sinh viên: Nguyễn Viết Thành Đạt — MSV: BI7DCCN117 — Khóa: D17 — Lop: DI7HTTT5 GVHD: PGS. Phạm Văn Cường Hình 1 Vi dụ về kiểm soát hình ảnh dau vào Hàng 1, 2 thé hiện việc kiểm soát thuộc tính tuổi tác và hang 3,4 thé hiện việc kiểm soát thuộc tính tư thé.
bicubic SRResNet SRGAN (21. 17 Sinh viên: Nguyễn Viết Thành Đạt — MSV: BI7DCCN117 — Khóa: D17 — Lop: DI7HTTT5 GVHD: PGS. Phạm Văn Cường Kết qua Single image super-resolution thé hiện lợi ích khi sử dụng mô hình sinh để tạo ra hình ảnh thực tế chỉ tiết. Với hình ảnh ngoài cùng bên trái là ảnh gốc có độ phân giải cao sau đó được thu nhỏ xuống độ phân giải thấp dé thử nghiệm các phương pháp.
Với hình ảnh bên cạnh ảnh gốc sử dụng phương pháp nội suy, tiếp theo là sử | Hình 3 Vi dụ ứng dung tương tác được gọi là mang sinh doi nghịch tương tác (iGAN) dụng neural network đơn giản và cuối cũng là sử dụng mô hình GAN[8]. Người dùng có thé vẽ một bản phác thảo thô của một hình ảnh và iGAN sử dụng GAN để tạo ra hình ảnh thực tế tương tự nhất. 18 Sinh viên: Nguyễn Viết Thành Đạt — MSV: BI7DCCN117 — Khóa: D17 — Lop: DI7HTTT5 GVHD: PGS. Phạm Văn Cường Input Ground truth Output Labels to Street Scene Van input output e Aerial to Map ————— i Input : : output Hình 4 Vi du sử dung mô hình sinh dé chuyển đổi anh này sang ảnh khác Tất cả những điều này và các ứng dụng khác của mô hình sinh cung cấp những ly do thuyết phục dé dau tư thời gian và nguồn lực vào việc cải thiện các mô hình sinh cụ thể ở là mạng sinh đối nghịch.
Hoc tập có giám sát va không giám sat Các thuật toán học máy dựa trên dữ liệu mà chúng học được được phân loại là học có giám sát và không giám sát. Trong trường hợp học tập có giám sát với tập dữ liệu thuật toán được học, tập dữ liệu có đầu ra mục tiêu (nhãn đích) cho mọi mẫu dữ liệu và thuật toán cố gang suy ra một ham f phù hợp nhất với tập dữ liệu huyến luyện. Sau đó, chúng tôi sử dụng hàm f nay dé dự đoán dau ra mục tiêu (nhãn đích) cho dit liệu thử nghiệm được xem xét. Đối với phương pháp học tập này, sai số bình phương trung bình (MSE) là một thước đo tốt cho chất lượng mô hình.
Các giá trị MSE luôn không âm và giá trị càng thấp thì mô hình càng tốt.1) MSE =—'(¥- f(xd) ==) (Y,— Ÿ) i=1 i=1 Trong do: 19 Sinh viên: Nguyễn Viết Thành Đạt — MSV: BI7DCCN117 — Khóa: D17 — Lop: DI7HTTT5 GVHD: PGS. Phạm Văn Cường e —n: số lượng mau dữ liệu. e X,: mau dữ liệu thứ i. e - ƒ(X,): ham hypothesis với đầu vào là mẫu dữ liệu thứ i.
e __ Y;: đầu ra mục tiêu (nhãn đích) của mẫu dữ liệu thứ i. e _ ñ: đầu ra dự đoán của ham hypothesis với mẫu dữ liệu thứ i. Học tập có giám sát đi kèm với tập dữ liệu được gắn nhãn, ví dụ như bài toán phân loại chó / mèo hoặc bài toán hồi quy với các giá trị liên tục như giá nhà, v., Trái ngược, học tập không giám sát không có đầu ra mục tiêu (nhãn đích) mà chỉ có dữ liệu đầu vào. Mô hình học tập không giám sát cố gang tìm các đặc trưng phù hợp nhất, nén thông tin, truy xuất các đối tượng tương tự (truy xuất hình ảnh) và phân cum dé liệu có đặc điểm tương tự - điều này giống như ngược lại với phương pháp học tập có giám sát, chăng hạn như bạn được cung cấp hình ảnh của một con mèo và mô hình học tập có giám sát cân tìm một nhãn cho hình ảnh đó.
Giới thiệu mạng nơ-ron (Artificial Neural Network) Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN/NN)[1] là mô hình toán hoc xử lý thông tin được mô phỏng dựa trên hoạt động của hệ thống thần kinh sinh vật. Nó bao gồm một lượng lớn các nơ ron được liên kết với nhau. ANN có khả năng lưu trữ những tri thức ( kinh nghiệm) và sử dụng những tri thức đó cho việc dự đoán các dữ liệu chưa biết thông qua học tập ( huấn luyện). Noron có 4 phan chính: thân noron (soma), cây thần kinh (dendrite), trục thần kinh (axon) và khớp thần kinh (synapse).
— axon ` ụ 20 Sinh viên: Nguyễn Viết Thành Đạt — MSV: BI7DCCN117 — Khóa: D17 — Lop: DI7HTTT5 GVHD: PGS. Phạm Văn Cường Tín hiệu trong mang nơ ron sinh học. được truyền từ noron này sang noron khác bằng các phan ứng điện hóa. Dạng sinh học của noron có thể mô phỏng dưới dang toán học như sau: Inputs s4 (s ) xy Output Activation Function Weights Hình 6 Mô phỏng mạng no-ron của con người trong máy tinh Các cây thần kinh thu thập thông tin từ một nơron bên ngoài được mô hình như một vectơ đầu vào X.
Vectơ trọng số ( weights- W) mô tả các khớp thần kinh đặt trọng số vào thông tin. Bộ cộng (Sum) là một sự mô tả của thân nơron sẽ cộng tất cả các thông tin đầu vào. Hàm chuyên đổi thể hiện một giá trị nào đó điều khiển nơron phát ra, và cuối cùng trục thần kinh có thể được mô tả như là một vectơ đầu ra. Mô hình mạng no-ron tổng quát Một mô hình noron nhân tạo gồm 3 lớp cơ bản: Lớp đầu vào (Input layer) là lớp làm việc trực tiếp với đữ liệu bên ngoài, cho nên số lượng nơron ở lớp đầu vào phụ thuộc vào số chiều của dữ liệu bên ngoài.
Lớp giữa (lớp 4n- Hidden layer) là lớp xử lý dữ liệu nhận từ lớp đầu vào, có thé có nhiều lớp noron hơnở lớp giữa. Lớp đầu ra (Output layer) là lớp xuất ra kết quả, số lượng noron lớp dau ra phụ thuộc vào số lượng kết quả muốn có. Nếu lớp nơron ở giữa mà nhiều hơn 2 người ta gọi đó là mô hình học sâu (Deep Hidden Input = Output f + k Ye yo ON — L ⁄ x( h. , ( 2 x \- ay ` P Y : Sf WA \Sa .= ` fa À, ⁄ x ⁄ Hình 7 Mô hình mạng nơ-ron tổng quát 21 Sinh viên: Nguyễn Viết Thành Đạt — MSV: BI7DCCN117 — Khóa: D17 — Lop: DI7HTTT5 GVHD: PGS.
Phạm Văn Cường Learning).