Chương 1: Tổng quan về đầu tw, vin đầu tự, suit vốn đầu tw trong xây dựng và xây dựng thủy điện Chương 2: _ Nghiên cứu xây dựng phương pháp đầu từ xây dựng công trình thủy điện Chương3: Ứng dụng tính toán suất vốn đầu tư công trình thủy điện vàđề su ấp dung “13 CHUONG 1: TONG QUAN VE DAU TU, VON DAU TƯ; SUAT VON DAU TƯ TRONG XÂY DUNG VA XÂY DUNG THUY ĐIỆN Vai tr của ngành xây dựng trong nén kinh tế quốc din Ngành xây dựng là một trong những ngành kính tế lớn nhất trong nn kinh tế quốc dân, nó chiếm vị tí chủ chốt ở khâu cuối cùng tong quá trình sáng tạo nên cơ xử Vật chất kỹ thuật và ti sản cổ định. Ngành xây dựng chiếm một nguồn kính phí khá lớn của ngân sách Quốc gia và xã hội (hông thường chiếm khoàng 10- 12%GDP). Ngành xây dựng đồng góp cho nén kính tế quốc din một ki lượng sản phim rất lớn (thông thường dối với các nước phát tr chiếm từ 6-12%GDP. các nước dang phát triển chiếm từ 6-10%GDP.
Trong giai đoạn từ 1985 đến 2000 vốn dựng cơ bản của nước ta chiếm từ 25% én 26%GDP. Trong giai đoạn từ 2001 đến 2005 vốn đầu từ xây đựng cơ bản của nước ta chiếm trên 50% vốn đầu ‘ur Nhà nước cho các ngành khác Ngành xây dựng g một vai tr quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Ngành xây dựng là ngành phục vụ cho tắt cả các ngành kính tẾ “quốc din khác vì bất cứ ngành nảo cũng cần phải xây dựng mới, sửa chữa, đổi mới công nghệ để phát triển, Ngành xây dựng phục vụ dic lực cho đường lỗi phát triển Kinh ế xã hội, dn định chính tị quốc gia, tạo nên sự cân đối, hợp lý sản xuất giữa các vùng min của đắt nước. Đồng góp một phần ding kể trong công cuộc xoá đối giảm nghèo trong cộng đồng, xoá bỏ dan sự tách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa miễn ngược và miễn xuổi.
Ngành xây dựng đóng góp to lớn cho chương trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của đắt nước, dy nhanh tốc độ đô thị hoá. Xây dung các công tinh phụ vụ dân sinh kinh tế ngày càng hiện đại hơn với trình độ cao hơn. Ngành xây dymg đông gốp cho đất nước nguồn lợi nhuận ắt lớn, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người tham gia. Bra Ngành xây đựng đóng vai trò rất lớn cho nề) tế quốc dân, đóng góp cho.
phát triển toàn diện của đất nước. Trong hon mười năm qua ngành xây dựng đã làm. thay đổi bộ mặt của đất nước, thực sự là công cụ đắc lực để thực hiện đường lỗi phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta 1 Tổng quan về đầu tư, vốn đầu tư, suất vn đầu tư trong xây dựng 1. Tông quan về đầu tw 1.
Khái niệm đầu tr “Đầu te là sử dung vốn để tạo ra các nhân tổ sản xuất, đặc bit lồ các He liệu sản xuất như nhà xướng, máy móc và vật ne, cũng như dé mua cổ phiếu, tái phiếu hoặc cho vay lẫy li, mà ở đấy nhồng chỉ trương đầu tư này cỏ thể sin lợi din hoặc thoả mãn một nhu cầu nào đỗ cho người bỏ vẫn cũng như toàn xã hội trong một thời gian nhất định” Cin cứ vào các tính chất để phân loại đầu tu: Theo tính chất và quy mô của cự án đầu tư; Theo chủ đầu tu; Theo cơ edu dầu từ; Theo nguồn vốn đầu tr; Theo giác độ tái sản xuất tài sản cổ đình; Theo giác độ trình độ tiến bộ kỹ thuật, Theo. thời đoạn kế hoạch: Theo hình thức đầu tr; Theo hình thức nước ngoài. Diu tự cho lĩnh vực thuỷ lợi, thấy điện ) Diu từ cho lĩnh vực thủy lợi “Ty trọng nguồn vốn ngân sách nhà nước cơ edu đầu tư vào các ngành phân bổ khác nhau nhưng có hai ngành được đầu tư với số lượng lớn là ngành giao thí vân tải và bưu chính viễn thông và ngành nông nghiệp và phát nông thôn. “Trong ngành nông nghiệp và phát rin nông thôn thì đầu tr vào các công trình thuỷ lợi thủy điệ chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn dẫu tư của ngành.
Tỷ trọng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tr cho các lĩnh vực str Lĩnh vực Tỷ trọng 1 _ | Nông nghiệp và nông thôn 25% 2 | Công nghiệp 84% -15- STT Lĩnh vực ‘Ty trọng 3 | Giao thông vận tải và bưu chính viễn thong. | Khoa học công nghệ, giáo dục y tế, văn hoá, thể dục thể | 21.1% thao 5) | Ngành khác 172% “Tính đến nay cả nước đã có 75 hệ thống thuỷ lợi lớn. 1967 hồ chứa có dung tích 0,2 triệu m3, hơn 5.000 cổng tưới tiêu, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa có tổng công suất 24,8.106 m3/h, hàng van công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ. Chúng ta đã đắp được 57.000km để xông, 3000km dé biển, 23.000km bờ bao và hàng ngàn cí dưới để, hàng trim cây số kỳ bảo về ba.
Chỉ riêng trong năm 2001-2005 Nhà nước đã đầu tự 25.511 tỷ đồng (chưa kế đến vốn đầu tr cho công trình để biển), trong đồ vốn do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quan lý là 9.874 tỷ đồng, vốn địa phương quản lý 11. Nhờ có vẫn đầu tr lớn như vậy đến nay có 8 triệu ba đất gieo trồng được tưới và L7 iệu ha được tiêu (Giáo tình đầu tư xây dụng thuỷ lợi, ĐHITL,2009 - Nguyễn Xuân Phú). 'Trong những năm qua ngành nông nghiệp và phát tiển nông thôn đã tap trùng thực hiện các chương tình chủ yếu sau = Chương trình an toàn hd chứa nước, đặc bệ! là các chứa nước lớn như hỗ Ninh), Phú Ninh (Quảng Ninh), Kẻ Gỗ (Hả Tĩnh), Núi Có = Chong trình kiên cổ hoá kênh mương. Tính đến nay cả nước đã có trên 15/000km kênh mương được ki cỗ hoặc đã làm ting năng lực tước 350,000ha, tiên 400.
~_ Chương trình xây dựng các hồ chứa nước ở các sông Miễn Trung và Tây Nguyên phục vụ cấp nước, chống lũ, phát điện.Trong những năm qua đã triển khai xây dựng một số hồ lớn như Tả Trạch (Thừa Thiên Hud), S Sao (Nghệ An), Cửa Đạt (Thanh Hoá), -16- Với lượng vốn lớn như vậy, thuỷ lợi đã thực sự kim thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam nói riêng và đồng góp vào nền kinh tế quốc dân nói chung. Nhờ có hệ thống thuý lợi đã làm ồn định và tăng nhanh diện tích cũng như năng suất, sản lượng lúa và nông sản, tạo điều kiện phát triển da dang hos cây trồng. chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, g6p phin cung cắp nước sạch cho nông thôn, by Đầu tư cho lĩnh vực thủy điện Quy hoạch khai thác thủy điện toàn quốc đã được Bộ Công Thương và UBND các tỉnh chỉ lập, phê duyệt, tạo digu kiện cho triển khá thực hiện chỉ còn một số tỉnh đang nghiên cứu điều chính, b sung quy hoạch. Tính đến nay, trên địa bàn 36 tinh, thành phổ trong cả nước có tổng số 1.021dự án thủy điện (24.246 MW) đã được phê duyệt Quy hoạch.366 MW) thuộc Quy hoạch bậc thang thủy điện trên dòng chính các sông lớn được Bộ Công Thương phê duyệt hẳu hết đã và đang được triển khai đầu tư xây dựng theo chỉ đạo cia Thủ tưởng Chính phủ; đổi với các dự án thủy điện vừa và nhỏ cồn Hạ, Ủy ban nhân dân các tỉnh cũng đã và dang quan tâm chỉ đạo thực hiện khá tích cực, sóp phần bổ sung nguồn điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và ngân sách cho các địa phương và tạo nhiều việc làm.
cho các lực lượng lao động trong cả nước, si banh dt d J lành ác im tủy điện 1 Đán 3 nặn 10c Bộ Căn thư), tư xây dựng các dự án thủy điện thời gian qua cũng bộc in đề tin tại cin giải quyết. Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ của tinh thường xuyên phải điều chỉnh, bỗ sung; khá nhiều dự án chậm khởi công xây dựng. (hâm chí phải chim dứt thực hiện để thay đổi chủ đầu tr) hoặc tiến độ thi công châm so với quy định; một số dự án gay ảnh hưởng. tiêu cực đổi với môi trưởng - xã hội: đã xây ra khiếu kiện, tranh chấp về đầu tư các dự án thủy điện vita và nh tai một số tỉnh trong thời gian qua (Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Điện Biên, Nghệ An, Quảng Nam, Dik Nông, Lâm Đẳng.); việc cắp Giấy chứng nhận đầu tư, chấp thuận chủ trương nghiên cứu đầu tư và công tác quan lý đầu tu xây đựng các dự án thủy điện tại một số tỉnh thiểu chặt chẽ, thậm chí chưa tuân thủ các quy định hiện “7 hành; hầu hết các tỉnh chưa thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên về quan lý đầu tr xây dựng các dự án thủy điện theo quy dinh.Nguyén nhân chính là do các cơ ‘quan quan lý nhà nước ở địa phương còn thiếu quan tâm, phối hợp thực hiện; Sở Công Thương các tỉnh thiểu cán bộ chuyên môn: chủ đầu tu, các đơn vị tư vấn và nhị thi công còn hạn cl vốn đầu tư; điều kiện giao thông vả đầu nối điện không thuận lợi.
An đầu tr Dự án đầu tư là tập hợp một số biện pháp có căn cứ khoa học vả cơ sở pháp. lý được đề x mặt kỹ thuật công nghệ, tổ chức sản xuất, chính, kinh tế và xã hội để làm eo sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư với hi quả tài chính mang lại cho Doanh nghiệp và hiệu qua kinht - xã hội đem lại cho Quốc gia và xã hội lớn nhất có thể được. Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đẻ xuất có liên quan đến việc bò vốn để xây dựng mới. mỡ rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, năng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định Nội dung của một dự án đầu tư bao gồm: Mục đích và sự cin thiết phải đầu tr; sản phẩm và công suất, hình thức pháp lý của tổ chức kinh doanh g6p vốn; thời kỹ hoạt động của dự ấn; giả pháp về day chuyên công nghệ: giải pháp xây dụng phương án tổ chúc bộ máy quản lý và đội ngũ lao động; phân tích hiệu qua tài chính.
và kinhtế - xã hội của dự ấn Khi đầu tw xây dựng công tình, chủ đầu tư xây dựng công tinh phải lập dự ấn để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh té - xã hội của dự án.