Chương 1. Mé dau va phan 3. Dé Anh Tú biên soạn Chương 3. Ngô Văn Minh biên soạn Chương 2 và Chương 4.
Nhóm tác giả chân thành cảm ơn PGS. Nguyén Phuong Duy cùng các thây cô trong Bộ môn Cẩu Hẳm trường Đại học giao thông vận tải đã đóng góp ý kiến để hoàn thành cuốn sách này. | Trong qua trinh bién soan, do diéu kién vé thoi gian nên có thể sẽ còn những thiếu sót, nhóm tác giả mong muốn nhận được góp ý của Bạn đọc để lần tái bản được hoàn thiện hơn. Mọi góp ý xin gửi về.
Nguyễn Duy Tiễn Bộ môn cẩu hẳm P305 - A6, ĐH GTVT Số 3 Câu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa - Hà Nội DT: 0912. Email: ngduytien@utc.vn Xin trân trọng cảm ơnÍ Nhóm Tác giả PPHD PTKCC* 3 4 * PPHD PTKCC Chuong 1 TONG QUAN 1. KHAI NIEM Trước đây một kết cấu cầu bê tông dự ứng lực phức tạp có thể được phân tích với mức độ chính xác khá cao nhưng chỉ bằng cách sử dụng các phương pháp thủ công. Việc phân tích đầy đủ kết cầu cầu bao gồm việc sử dụng máy tính để tính toán thể tích dưới mặt ảnh hưởng, từ đó tính toán được các mồ men uôn theo các phương.
Nếu phát sinh lỗi trong tính toán có thể phải mất nhiều ngày để phân tích lại. Ngày nay có thể dùng chương trình máy tính thay đôi một loạt các biến và tính toán lại các ứng suât và phản lực trong vài giây. Tuy nhiên, so với trước đây yêu cầu một kỹ sư cầu hiểu trạng thái ứng xử của kết cầu cầu dưới các tổ hợp tải trọng khác nhau và có thể quyết định xem kết quả đầu ra có hợp lý hay không thì ngày càng cao, đặc biệt là kết quả đầu ra của các chương trình máy tính. MOT SO THUAT NGU VA ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN Phuong phap phan tich được chấp nhận (Accepted Method of Analysis)- Phương pháp phân tích tính toán cho kêt quả tin cậy, không đòi hỏi việc xác minh lại và đã trở thành thông dụng trong thực tê kỹ thuật kêt câu công trình.
Các điều kiện biên (Boundary Conditions)- Các đặc trưng hạn chế kết cấu về liên kết gối và/hoặc tính liên tục giữa các mô hình kết cầu. Tính tương hợp (Compatibility) - Sự tương đương hình học của chuyển vi tal giao diện của các thành phân được nôi với nhau. Mặt cầu (Deck) - Cấu kiện, có hoặc không có lớp áo đường, trực tiếp chịu tải trọng của bánh xe. Hệ mặt cầu (Deck System)- Kết cầu phần trên, trong đó mặt cầu là một thé thống nhất với các câu kiện đỡ, hoặc khi mà tác động hoặc biến dạng của các cầu kiện đỡ có ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc của mặt cầu.
Bậc tự do động (Dynamic Degree-of-Freedom) - Bậc tự do với nó khối lượng hoặc hiệu ứng của khôi lượng đã được đi kèm. - Đàn hồi (Elastic) -Sự làm việc của vật liệu kết cấu trong đó tỉ lệ giữa ứng suất và biến dạng là hằng số, và khi lực thôi tác dụng thì vật liệu quay trở lại trạng thái ban đầu như khi chưa chịu tải. Ving bién (End Zone)- Vùng kết cầu không áp dụng được lý thuyết thông thường về đầm do tính gián đoạn của kết cầu và/hoặc do phân bồ của tải trọng tập trung, PPHD PTKCC* 5 Dam twong duong (Equivalent Beam) - Dam giản đơn cong hoặc thắng chịu được cả tác động của lực xoăn và uôn. Dải tương đương (Equivalent Strip) - Một phần tử tuyến tính nhân tạo được tách ra từ mặt cầu để phân tích, trong đó hiệu ứng của lực cực trị tính cho một đường của tải trọng bánh xe, theo phương ngang hoặc dọc, sẽ xấp xỉ bằng các tải trọng này xuất hiện thật trên mặt cầu.
Phân tích bậc nhất (First- -Order Analysis) - Sự phân tích trong đó điều kiện cân bằng được xây dựng trên kết cấu không biến dạng: nghĩa là ảnh hưởng của độ võng không được đưa vào phương trình ¢ cân bằng. Hiệu ứng lực (Force Effect) - Bién dang,. ứng suất hoặc hợp lực, có nghĩa là lực dọc trục, lực cắt, mô men uốn và mô men xoắn gây ra đo tải trọng tạo nên biến dạng hoặc thay đổi thể tích. Hiệu ứng khung (Frame Action)- Tính liên tục ngang giữa bản mặt cầu và bản bụng của mặt cắt ngang rỗng hoặc giữa bản mặt cầu vơi các cấu kiện chịu lực chính của các cầu rộng.
Tính không đàn hồi (Inelastic)- Mọi trạng thái làm việc của kết cầu mà ở đó ti lệ giữa ứng suất và biến dạng không phải là một hằng số và một phần của biến dạng vẫn tồn tại sau khi đỡ tải. Lý thuyết biến dạng lớn (Large Deflection Theory)- Moi phuong phap phan tich ma cac anh huong của biến dạng lên hiệu ứng lực luôn luôn được xét tới. Ứng xử tuyến tính (Linear Response) - Sự làm việc của kết cấu trong đó biến dạng tỉ lệ thuận với tải trọng. - Ứng xử phi tuyến (Nonlinear Response) - Sự làm việc của kết cấu khi mà độ võng không tỉ lệ thuận với tải trọng do ứng suất ở trong phạm vi không đàn hồi, hoặc độ võng gây ra sự thay đôi khá lớn về hiệu ứng lực, hoặc do kết hợp cả hai tình huống trên.
Điểm uốn ngược (Point of Contraflexure) - Điểm mà tại đó chiều của mô men uôn thay đôi; đồng nghĩa với từ điểm uôn. - Phuong phap phan tích chính xác (Refined Methods of Analysis)- Phương pháp phân tích kết cầu xem xét toàn bộ kết cầu phần trên như một đơn vị nguyên khối và cung cấp độ võng và tác động cần thiết. Cấu kiện thứ cấp (Secondary Member)- Một cau kiện mà ứng suất thường không được đánh giá khi phân tích. _ Phân tích bậc hai (Second- Order Analysis) - 'Phân tích trong đó điều kiện cân bằng được xây dựng dựa trên biến dang của kết câu, có nghĩa là, trong đó sự sai lệch vị trí của kết cầu được sử dụng trong việc viết các phương trình cân bằng.
Cắt trễ (Shear Lag) - Phân bố phi tuyến của ứng suất pháp qua một cầu kiện do biến đạng bởi lực cắt. 6 * PPHD PTKCC Lý thuyết biến dạng nhỏ (Small Deflection Theory)- Co so cho phương pháp phân tích mà trong đó có thể bỏ qua ảnh hưởng của biến dạng đến các hiệu ứng lực trong kết cấu. TIEU CHUAN THIET KE 1. Qui trình cũ 22TCN 18-79 - Tén goi là Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn do Bộ GTVT ban hành năm 1979 (thường gọi là Qui trình 79).
-_ Dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế cầu cống của Liên xô cũ năm 1962 (CH 200-62) va nam 1967 (BCH 365-67) theo triét ly thiét ké theo trang thai giới hạn sửv dụng các hệ số an toàn từng phần cho tải trọng, vật liệu (bê tông, thép), kết cấu, -_ Áp dụng cho cả công trình cầu đường bộ và cầu đường sắt. Tiêu chuẩn ngành 22TCN 272-05 - Tên gọi là Tiêu chuẩn thiết kế cầu do Bộ GTVT ban hành năm 2005 (hường gọi là tiêu chuẩn 272-05). - Dựa trên tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ: AASHTO- LRFD 1998 của Hiệp hội các quan chức đường bộ quốc gia Hoa Kỳ theo triết lý thiết kế theo trạng thái giới hạn, sử dụng các hệ sô an toàn tông thể cho tải trọng và sức kháng bao gồm cả vật liệu, kết cầu và tầm quan trọng công trình. - _ Chỉ áp dụng cho các cầu trên đường ô tô có nhịp nhỏ hơn 150m Nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn là: Sức kháng của vật liệu > Hiệu ứng của tải trọng thể hiện qua bất đẳng thức Rr=®.1) trong đó: R„, Rạ - Sức kháng tính toán và sức kháng danh định Q - tải trọng tiêu chuẩn @® - Hệ số sức kháng + - Hệ số tải trọng 1 - Hệ số điều chỉnh tải trọng 1.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823: 2017 Tên gọi là Tiêu chuẩn Thiết kế cầu Đường bộ chuyên đổi nâng cấp từ tiêu chuẩn ngành 22TCN 272-05 thành Tiêu chuẩn quôc gia năm 2017. Dựa trên các nội dung cập nhật được biên dịch từ bản gốc AASHTO LRFD Bridge Design Specification, SI Unit, 4th Edition, 2007 (sau day viét tat la AASHTO 2007). Trong do, chi bién soan phan nội dung các điều khoản qui d định không biên soạn phần giải thích như tiêu chuẩn 22 TCN-272-05, trừ một.sô điều khoản có nội dung kỹ thuật PPHĐ PTKCC* 7 mới thì ghi thêm các câu chi tiết diễn dải trong phần giải thích của phiên bản gốc đề tạo điều kiện dễ hiểu, dễ vận dụng cho các kỹ sư Việt Nam. Một số nguyên tắc khi thực hiện chuyên đổi: -_ Giữ nguyên số hiệu các chương mục như của phiên bản gốc AASHTO 2007.
-_ Không biên soạn các phần: Phần 7- kết cấu Nhôm và Phần 8- Kết cấu Gỗ như tiêu chuân 22TCN 272-05 đã thực hiện, vì thực tê Việt Nam không sử dụng. - Các điều khoản được cập nhật trong phiên bản Tiêu chuan AASHTO xuat ban lần thứ 6 (2012), phần nên móng, kết cầu bê tông, thép của phiên bản 7 (2014) của AASHTO có cách diễn đạt dễ hiéu, chặt chẽ hơn hơn. -_ Các chỉ tiết tính tải trọng gió được giữ lại như qui định của 22TCN 272- 05 vì cách tính này dựa trên gió thực tế cửa từng vùng, không theo bản gốc tính áp lực gió chung cho mọi vùng của các phiên bản AASHIO. -_ Tiêu chuẩn thông thuyền giữ như khái niệm của tiêu, chuẩn 22 TCN 272-05, nhưng khái niệm mực nước thông thuyền đã theo tiêu chuẩn phân cấp Đường thủy nội địa TCVN 5664 - 2009.
- Tải trọng va tàu theo 2 phương pháp: (a) theo qui định va tàu của tiêu chuẩn 22TCN272-05 b/ các khái niệm sác xuất va tàu theo bản gốc cla AASHTO. Đây là bước chuyền tiếp dé tính theo phương pháp (b) là phương pháp hiện đại. - Phuong pháp tính động đất giữ nguyên như bản gốc của AASNTO 2007 không cập nhật theo các phiên bản 2012 vì bản đồ phân vùng gia tốc động đất theo tiêu chuẩn thiết kế chống động đất của Việt Nam. VẬT LIỆU KẾT CẤU 1.
Bê tông có tỷ trọng thường và thấp -_ Cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày có f, từ 16MPa đến 105MPa (28MPa đối với bê tông dự ứng lực và bản mặt câu). - Tổng lượng xi măng Portland và các vật liệu chứa xi măng khác không vượt quá 475kg/m° đối với bê tông thường, và 593kg/m? đối với bê tông tính năng cao (HPC). - Hệ số giãn nở nhiệt: = 10,8.105/độ C với bê tông thường = 9,0.105/độ C với bê tông nhẹ Hệ số từ biến có thể lấy như sau: V(,t,)=1.4) 7+ f; 8 * PPHD PTKCC t #¿#——————— — củ eS (1.