CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỤI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA BỤI MỎ ĐẾN KHẢ NĂNG MẮC BỆNH Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Những hiểu biết chung về bụi mỏ. Khái niệm về bụi mỏ và cách phân loại 1. Bụi mỏ Bụi trong môi trường lao động là bụi phát sinh từ quá trình sản xuất.
Bụi là một tập hợp nhiều phần tử có kích thước nhỏ bé và tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí: Hơi, mù, khói được hình thành từ sự vỡ vụn của vật chất do lực tự nhiên hoặc do quá trình sản xuất gây ra. Khi bụi xâm nhập vào đường hô hấp: - Loại < 0,1 μm vào phổi dễ dàng, ít bị giữ lại. - Loại 0,1- 5 μm vào phổi dễ dàng, bị giữ lại ở phổi nhiều nhất chiếm 90% tổng lượng bụi bị giữ lại ở phổi, nguy hiểm nhất là loại bụi có kích thước từ 2-3 μm. - Loại 5-10 μmvào phổi và bị giữ lại ở phế quản.
- Loại 10 -50 μm bị giữ lại ở mũi, họng và đại phế quản. - Loại >50 μmthường bị giữ lại ở mũi, họng và bị đẩy ra ngoài. Trong các tiêu chuẩn về bụi các nhà khoa học đưa ra hai loại tiêu chuẩn về nồng độ bụi nhằm áp dụng các biện pháp khả thi để làm giảm nồng độ bụi xuống mức độ cho phép. Đó là nồng độ bụi toàn phần và hô hấp.
Trong các ngành công nghiệp đặc biệt là khai khoáng với các dây truyền công nghệ phát sinh tổng lượng bụi lớn, nên thường áp dụng bụi toàn phần để kiểm soát công nghệ. Do đó, tiêu chuẩn bụi toàn phần được nhiều quốc gia xem là tiêu chuẩn cơ bản áp dụng trong ngành mỏ. Nồng độ bụi cho phép trong không khí mỏ Mức độ nguy hiểm của bụi đối với cơ thể con người phụ thuộc trước hết là khối lượng và sự khếch tán của nó, sau đó mới phụ thuộc vào các yếu tố khác. Với khối lượng bụi như nhau phân bố khác nhau thì bụi có cỡ hạt nhỏ hơn 1- 5μm là nguy hiểm nhất.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò, QCVN 01:2011/BCTquy định về nồng độ Học viên: Vũ Đức Anh 4 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ bụi giới hạn cho phép (bụi toàn phần) tại khu vực làm việc trong hầm lò than, xem bảng 1.1: Giới hạn nồng độ bụi cho phép Hàm lượng Đioxitsilíc tự Giới hạn nồng độ chung Đặc tính bụi do chứa trong bụi, % bụi cho phép, mg/m3 Đá, đá kẹp Từ 10 đến 70 2 Than và than kẹp Từ 5 đến 10 4 Than Antraxit. Đến 5 6 Bụi than đá Đến 5 10 Theo tiêu chuẩn TCVN 1995 Tập II, quy định nồng độ bụi tối đa cho phép bụi trong không khí ở cơ sở sản xuất. - Trị số nồng độ tối đa cho phép bụi hạt xem bảng 1.2: Nồng độ bụi tối đa cho phép bụi hạt Nồng độ bụi toàn phần Nồng độ bụi hô hấp Nhóm Hàm lượng Silic, (hạt/m3) (hạt/m3) bụi SiO2(%) Lấy theo Lấy theo Lấy theo Lấy theo ca thời điểm ca thời điểm 1 Lớn hơn 50 đến 100 200 600 100 300 2 Lớn hơn 20 đến 50 500 1000 250 500 3 Lớn hơn 5 đến 20 1000 2000 500 1000 4 Nhỏ hơn hoặc bằng 5 1500 3000 800 1500 - Trị số nồng độ tối đa cho phép bụi trọng lượng xem bảng 1. Học viên: Vũ Đức Anh 5 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ Bảng 1.3: Nồng độ tối đa cho phép bụi trọng lượng Nồng độ bụi toàn Nồng độ bụi hô hấp Nhóm Hàm lượng silic, phần (mg/cm3) (mg/cm3) bụi SiO2(%) Lấy theo Lấy theo Lấy theo Lấy theo ca thời điểm ca thời điểm 1 100 0,3 0,5 0,1 0,3 2 Lớn hơn 50 đến 100 1,0 2,0 0,5 1,0 3 Lớn hơn 20 đến 50 2,0 4,0 1,0 2,0 4 Lớn hơn 5 đến 20 4,0 8,0 2,0 4,0 5 Từ 1 đến 5 6,0 12,0 3,0 6,0 6 Nhỏ hơn 1 8,0 16,0 4,0 8,0 Ghi chú: + Nồng độ bụi toàn phần dùng để đánh giá tình hình ô nhiễm bụi nói chung trong môi trường lao động.
+ Môi trường hợp vệ sinh là môi trường có mức độ ô nhiễm dưới nồng độ tối đa cho phép. Riêng đặc thù khai thác mỏ than, tổng lượng bụi sinh ra trong quá trình sản xuất lớn, nên các nhà khoa học lấy tiêu chuẩn nồng độ bụi toàn phần làm cơ sở để đánh giá ô nhiễm và hiệu quả của các giải pháp chống bụi trong hầm lò (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò QCVN01:2011/BCT) bảng 1. Nồng độ bụi và cách xác định. Nồng độ bụi trong không khí mỏ Nồng độ bụi là lượng bụi chứa trong một đơn vị thể tích không khí có bụi.
Nồng độ bụi được biểu diễn dưới 2 dạng: - Dạng toàn phần: Là trọng lượng bụi tính bằng mg trong 1 m3 không khí (mg/m3), ký hiệu là K. - Dạng số hạt: Là số hạt chứa trong 1 cm3 không khí chứa bụi. Phân loại không khí theo nồng độ bụi - Không khí ít bụi: K < 1 mg/m3 Học viên: Vũ Đức Anh 6 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ - Không khí hơi bụi: K = 1 ÷ 1,5 mg/m3 - Không khí bụi: K = 5 ÷ 10 mg/m3 - Không khí rất bụi: K = 10 ÷ 20 mg/m3 - Không khí cực kỳ bụi: K < 100 mg/m3 1. Cách xác định nồng độ bụi a.
Xác định nồng độ bụi theo trọng lượng Phương pháp này sử dụng thiết bị dựa trên nguyên tắc lọc khí và máy quang học. - Thiết bị dựa trên nguyên tắc lọc khí: Hút một lượng nhất định không khí có chứa bụi qua một bộ lọc. Cân bộ lọc trước và sau khi không khí chứa bụi đi qua ta xác định được lượng bụi bị bộ lọc giữ lại rồi chia cho thể tích không khí đã hút qua. Cuối cùng sẽ xác định được nồng độ bụi theo trọng lượng.
Trong phương pháp xác định nồng độ bụi này người ta sử dụng một máy bơm hút không khí chứa bụi và một phin lọc dạng màng để lọc bụi khi không khí đi qua.1 giới thiệu sơ đồ nguyên lý của thiết bị lấy mẫu bụi bằng phin lọc. Phin läc b»ng giÊy V ÒphÝa b¬m kh«ng khÝ 2. M¸ y ®o phin läc l u l î ng Hình 1.1: Máy lấy mẫu bụi có phin lọc bằng giấy Nhờ phin lọc này máy có thể giữ lại 100% các hạt bụi với cỡ hạt trên 1μm.3 giới thiệu hình dáng chung của các thiết bị lấy mẫu bụi nhờ màng lọc (phin lọc) được sản xuất ở Đông Đức (cũ). Học viên: Vũ Đức Anh 7 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ Hình 1.2: Hình dáng chung của máy lấy mẫu bụi với màng lọc Hình 1.3: Hình dáng chung của máy lấy mẫu bụi với màng lọc Thời gian và lượng không khí hút qua phụ thuộc vào nồng độ bụi.
Khi nồng độ bụi càng nhỏ thì lượng không khí hút qua càng lớn.t , mg/m3 Trong đó: P1, P2 - Trọng lượng phin lọc khi sạch và khi có bụi, mg V - Tốc độ hút không khí chứa bụi, l/phút t - Thời gian lấy mẫu, phút K - Nồng độ bụi, mg/m3. - Máy quang học Tyndalometr: Xác định nồng độ bụi trong một thể tích không khí đã biết bằng cách so sánh cường độ ánh sáng bị tán xạ bởi các hạt bụi với một thước đo kèm theo máy.4 giới thiệu hình dáng chung của máy đo bụi trọng lượng do hãng Erust Leitz, Wetzlar (Đức) sản xuất. Học viên: Vũ Đức Anh 8 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ Hình 1.4: Máy đo bụi Tidalometru của hãng Erust Leitz, Wetzlar Hình 1.5: Máy đo bụi mịn trọng lượng Trên hình 1.5 giới thiệu máy đo bụi mịn hiện số loại Microdust Pro 800 nm do hãng Casella Cel của nước Anh sản xuất. Xác định nồng độ bụi bằng cách đếm Các thiết bị này gồm một số bình hình trụ cấu tạo đặc biệt, với một thể tích xác định trong đó sẽ chứa mẫu khí có bụi.
Sau khoảng 2-3 giờ, bụi sẽ lắng đọng trên những tấm kính bôi mỡ đặt ở phía trước các buồng lấy mẫu khí. Nhờ kính hiển vi, ta xác định được số hạt bụi trên một diện tích nhất định và sau đó tính số hạt bụi chứa trong thể tích không khí ở các buồng rồi biểu thị nồng độ bụi theo số hạt/cm3. Máy đo bụi loại đếm số hạt bụi được sử dụng nhiều ở Cộng hòa Liên bang Đức, Áo, Thụy Điển, Cộng hòa Nam Phi… Loại máy này không chỉ phục vụ cho việc lấy mẫu bụi mà còn giúp xác định hàm lượng silic tự do trong mẫu Học viên: Vũ Đức Anh 9 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ bụi lơ lửng. Máy làm việc dựa trên nguyên lý sau: Không khí chứa bụi được hút vào máy nhờ bơm chân không và thổi qua lỗ nhỏ lên một mặt đĩa tròn được bôi mỡ dính.
Do quán tính các hạt bụi đập lên bề mặt đĩa bôi mỡ, còn không khí sạch được thay đổi hướng đi tới 1800 (h1.6) để thoát ra ngoài.6: Nguyên lý làm việc của máy đếm bụi Hình 1.7 giới thiệu sơ đồ mặt cắt của máy đếm bụi VEB Carl Zeiss Jena (Cộng hòa dân chủ Đức cũ).8 là hình dáng chung của máy.7: Sơ đồ mặt cắt đứng của máy đếm bụi VEB Carl Zeiss Jena 1- Bơm chân không; 2- Mặt bích; 3- Bu lông; 4- Đĩa giữ bụi; 5- Bụi; 6- Lỗ nhỏ để không khí đi qua. Học viên: Vũ Đức Anh 10 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ Hình 1.8: Máy đếm bụi VEB carl Zeiss Jena 1. Các nguồn tạo bụi ở mỏ than hầm lò Bụi được sinh ra hầu hết ở các khâu công tác mỏ. Những nguồn sinh bụi như sau: - Khoan lỗ mìn.
- Dọn tường đường lò sau khi nổ mìn. - Vận tải bằng máng cào, máng trượt, xe goòng, quang lật, vận tải bằng băng tải. - Chuyển tải than, đá ở các phỗng rót. - Ở vị trí xúc bốc.
- Ở sự di chuyển của người làm việc trong đường lò. - Chèn không gian đã khai thác, nhất là chèn lò bằng khí nén. - Sập đổ vách đường lò cũ. - Do phun bụi trơ ở các vị trí làm việc để chống nổ bụi than.
- Do áp lực mỏ làm nứt nẻ tường và các trụ bảo vệ. - Ở đường lò được mở rộng hoặc chống xén. - Ở công tác hạ và phá hỏa đá vách.