CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KỸ THUẬT OFDM VÀ HỆ THỐNG LTE-R Chương này sẽ giới thiệu sơ lược về lịch sử phát triển, ưu, nhược điểm và ứng dụng của kỹ thuật OFDM. Trình bày về hai đặc tính quan trọng của kỹ thuật OFDM là việc sử dụng các sóng mang con trực giao và sử dụng khoảng bảo vệ cũng được trình bày một cách khái quát. Chương này cũng sẽ trình bày tổng quan về lịch sử hình thành và các đặc điểm của chuẩn LTE. Từ đó, em sẽ trình bày về sự cần thiết cho ra đời một chuẩn cho việc trao đổi thông tin khi di chuyển trên tàu cao tốc gọi là LTE-R.
Cuối cùng em sẽ trình bày về đặc tính của công nghệ LTE-R, cũng như những thách thức khi thiết kế và triển khai hệ thống. Tổng quan kỹ thuật OFDM OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là ghép kênh phân chia theo tần số trực giao. Một trong những vấn đề rất phức tạp trong truyền thông tin với tốc độ cao qua một kênh có băng thông rộng là vấn đề chọn lọc tần số. Từ hệ thống truyền tin đơn sóng mang ban đầu các nhà khoa học đã nghiên cứu những ưu, nhược điểm của hệ thống này để phát triển và kế thừa đưa ra hệ thống truyền tin đa sóng mang (FDM), tiếp đó là hệ thống truyền tin đa sóng mang trực giao (OFDM).
Ưu, nhược điểm của hệ thống OFDM 1. Ưu điểm Hệ thống OFDM có thể loại bỏ hoàn toàn nhiễu phân tập đa đường (ISI) nếu độ dài chuỗi bảo vệ (guard interval length) lớn hơn trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh. Sử dụng kỹ thuật DFT để bổ sung vào các chức năng điều chế và giải điều chế làm giảm chức năng phức tạp của OFDM. Đáp ứng được thiết kế hệ thống băng rộng (hệ thống có tốc độ truyền dẫn cao).
Hệ thống có cấu trúc bộ thu đơn giản. Nhược điểm 2 Đường bao biên độ của tín hiệu phát không bằng phẳng. Điều này gây ra méo phi tuyến ở các bộ khuếch đại công suất phía phát và thu. Sử dụng chuỗi bảo vệ làm giảm đi một phần hiệu suất đường truyền do bản thân chuỗi bảo vệ không mang thông tin có ích.
Do yêu cầu về điều kiện trực giao giữa các sóng mạng phụ, hệ thống OFDM rất nhạy cảm với hiệu ứng Doppler cũng như là sự dịch tần (frequency offset) và dịch thời gian (time offset) do sai số đồng bộ. Phương pháp điều chế đơn sóng mang và đa sóng mang 1. Phương pháp điều chế đơn sóng mang Trong phương pháp này, dòng tín hiệu được truyền đi toàn bộ băng tần B , có nghĩa là tần số lấy mẫu bằng độ rộng băng tần và mỗi mẫu tín hiệu có độ dài [1]: 1 TSC (1.1) B Ký hiệu TSC là độ dài của một mẫu tín hiệu có đơn vị là giây ( s ) còn B là bề rộng băng tần của hệ thống với đơn vị là hertz ( Hz ). Phương pháp điều chế đơn sóng mang có những nhược điểm sau: Ảnh hưởng của nhiễu liên tín hiệu ISI gây ra bởi hiệu ứng phân tập đa đường đối với tín hiệu thu là rất lớn.
Thông thường, bộ cân bằng kênh ở phía thu sẽ được thiết kế để khắc phục hiện tượng này, tuy nhiên độ phức tạp của bộ cân bằng kênh này sẽ tăng cùng với tốc độ của dòng dữ liệu. Ảnh hưởng của sự phụ thuộc kênh theo tần số là rất lớn đối với hệ thống. Do băng thông rộng kênh phụ thuộc vào tần số. Phương pháp điều chế đa sóng mang Phương pháp điều chế đa sóng mang được hiểu là toàn bộ băng tần của hệ thống được chia ra làm nhiều băng con với các sóng mang phụ cho mỗi băng tần con là khác nhau.
1 Sơ đồ cấu trúc và đặc tính quang phổ của hệ thống truyền dẫn đa sóng mang [2] Phương pháp điều chế đa sóng mang còn được biết như phương pháp phân chia kênh theo tần số FDM, trong đó phổ của tín hiệu của hệ thống chia làm N c 2 L 1 kênh song song. Vì vậy độ dài của mẫu tín hiệu trong điều chế đơn sóng mang [1]: 1 Ts MC Ts SC .2) Fs Hệ quả đó là tỷ số tương đối giữa trễ truyền dẫn đối với độ dài mẫu tín hiệu trong điều chế đa sóng mang cũng giảm đi N c lần. Do vậy ảnh hưởng của nhiễu liên tín hiệu gây ra bởi trễ truyền dẫn sẽ giảm (giảm ảnh hưởng của phân tập đa đường). Từ đó chúng ta có thể nêu ra một số các ưu điểm cơ bản của điều chế đa sóng mang so với các phương pháp điều chế đơn sóng mang: Ảnh hưởng của nhiễu liên tín hiệu ISI (Inter-ký tự Interference) giảm.
Ảnh hưởng của sự phụ thuộc kênh vào tần số giảm do kênh được chia làm nhiều kênh phụ. Từ hai ưu điểm trên dẫn đến độ phức tạp của bộ cân bằng kênh và lọc nhiễu cho hệ thống cũng giảm. Tuy nhiên phương pháp này còn một số nhược điểm cơ bản sau: 4 Hệ thống nhạy cảm với hiệu ứng phụ thuộc thời gian của kênh (time selectivity). Điều này được biết đến là do độ dài của một mẫu tín hiệu tăng lên.
Dẫn đến sự biến đổi về thời gian của kênh vô tuyến có thể xảy ra trong một mẫu tín hiệu. Phương pháp truyền dẫn đa sóng mang đã khắc phục được những hạn chế của hệ thống truyển tin đơn sóng mang, đặc biệt là hiện tượng fading lựa chọn tần số trong hệ thống băng rộng. Tuy nhiên, việc thiết kế hệ thống ngày trở nên phức tạp khi sử dụng quá nhiều các bộ mã/giải điều chế và yêu cầu các bộ lọc chất lượng cao đặc biệt khi số lượng sóng mang con tăng. Từ đó yêu cầu một hệ thống truyền tin mới khắc phục và kế thừa những ưu, nhược điểm của hệ thống truyền tin đa sóng mang.
Nguyên lý kỹ thuật OFDM Nguyên lý cơ bản của OFDM là chia nhỏ một luồng dữ liệu tốc độ cao trước khi phát thành nhiều luồng dữ liệu tốc độ thấp hơn và phát mỗi luồng dữ liệu đó trên một sóng mang con khác nhau. Các sóng mang này là trực giao với nhau, điều này được thực hiện bằng cách chọn độ giãn tần số một cách hợp lý. Vì khoảng thời gian ký tự tăng lên làm cho các sóng mang con song song tốc độ thấp hơn, cho nên lượng nhiễu gây ra do độ trải trễ đa đường được giảm xuống. Nhiễu xuyên ký tự ISI được hạn chế hầu như hoàn toàn do việc đưa vào một khoảng thời gian bảo vệ trong mỗi ký tự OFDM.
Trong khoảng thời gian bảo vệ, mỗi ký tự OFDM được mở rộng theo chu kỳ để tránh nhiễu giữa các sóng mang ICI. Tính trực giao (Orthogonality) 1 B Khoảng cách giữa 2 sóng mang con liên tiếp là f , trong đó Ts là độ Ts N dài của một sóng mang con, là số sóng mang con và B là độ rộng băng thông của N hệ thống. t N 1 j 2 fk k Xét tín hiệu phức e biểu diễn tín hiệu trên sóng mang thứ f k với k 0 Tsym 0 t t sym. Điều kiện để 2 sóng mang thứ k và i trực giao tuân theo điều kiện sau: 5 Tsym Tsym k i 1 j 2 f kt t 1 j 2 Tsym t j 2 Tsym t Tsym 0 Tsym 0 j 2 f i e e dt e e dt Tsym ( k i ) j 2 1 Tsym t (1.3) Tsym 0 e dt 1,0,kki i Tín hiệu được lấy mẫu rời rạc với khoảng thời gian t nTs nTsym / N , n 0,1, 2,., N 1, do đó phương trình (1.3) viết lại như sau: k i Tsym k i 1 N 1 j 2 Tsym nTs j 2 Tsym nTs j 2 t j2 t e Tsym Tsym e e e dt N n 0 0 Tsym (k i ) 1 j 2 Tsym t (1.4) Tsym 0 e dt 1,0,k ki i Tính trực giao ở trên là điều kiện cơ bản để hệ thống OFDM không bị ảnh hưởng bởi nhiễu liên kênh (ICI).
Điều chế và giải điều chế trong kỹ thuật OFDM Bộ tạo tín hiệu OFDM sẽ mã hóa dòng bit thành ký tự tùy theo bộ điều chế là PSK và QAM, chuyển thành N ký tự được mang trên từng sóng mang con riêng biệt. Giả xử X l [k] là trên lth ký tự OFDM tại sóng mang con kth với l 0,1, 2,., , Do thời gian để truyền hết ký tự là s , dẫn đến độ dài của NT một OFDM thứ tại sóng mang con thứ được định nghĩa: lth kth e j 2 f k ( t lTsym ), 0 t Tsym l , k (t ) {0, elsewhere (1.5) Sau đó tín hiệu tại băng cơ sở và băng cao tần được biểu diễn dưới dạng miền thời gian liên tục như sau: 6 1 N 1 xl (t ) Re l l ,k X k (t ) (1.6) Tsym l 0 k 0 Và tín hiệu passband: N 1 xl ( t ) X l k e j 2 f k (t lTsym ) (1.7) l 0 k 0 Tín hiệu liên tục baseband trong phương trình (1.6) có thể chuyển sang tín hiệu rời rạc theo thời gian lấy mẫu t lTsym nTs với Ts Tsym / N và f k k / Tsym thể hiện theo phương trình: N 1 xl ( n) X l [k]e j 2 kn / N for n 0,1,.8) k 0 Tiếp theo ta xét tín hiệu baseband OFDM nhận được: N 1 yl ( t ) X l k e j 2 f k ( t lTsym ) với lTsym t lTsym nTs , tín hiệu truyền đi k 0 X l k có thể khôi phục lại nhờ tính trực giao giữa các sóng mang con được nhắc đến trong phần trước, có thể biểu diễn dưới dạng như sau: 1 j 2 kf k ( t lTsym ) Yl [k]= Tsym yl (t )e dt 1 N 1 j 2 f i ( t lTsym ) j 2 f k (t lTsym ) X l [i]e e dt (1.