Chương 1: Kỹ thuật OFDM. Chương 2: Kỹ thuật MIMO. Chương 3: Kỹ thuật MIMO-OFDM và mô phỏng hệ thống Để đánh giá chất lượng của các hệ thống, trong luận văn đã đi sâu phân tích từng thành phần của các kỹ thuật, tổng hợp các lí thuyết và các bài báo cáo khoa học về đề tài liên quan. Sau cùng là thực hiện mô phỏng với các thông số về hệ thống, môi trường truyền gần thực tế nhất để kiểm định lại phần lí thuyết cũng như so sánh chất lượng giữa các hệ thống.
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù đã rất cố gắng nhưng cũng không thể tránh được sai sót, em mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyng, người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. Xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô trong Viện Điện tử - Viễn thông Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, bạn bè đã hỗ trợ tài liệu, động viên để em thực hiện tốt luận văn này. Học viên thực hiện Tiêu Mng Học viên: Tiêu Mạnh Cường xi THUT OFDM Chng 1 THU OFDM.
OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là ghép kênh phân chia theo tần số trực giao. OFDM là kỹ thuật chia dòng dữ liệu ban đầu tốc độ cao thành nhiều dòng dữ liệu tốc độ thấp hơn. Mỗi dòng dữ liệu này sẽ được truyền trên một sóng mang con. Các sóng mang con được điều chế trực giao với nhau.
Sau đó sóng mang con được tổng hợp với nhau và được chuyển lên tần số cao để truyền đi. Tại đầu thu, dữ liệu sẽ được đưa về băng tần cơ sở bởi bộ trộn. Sau đó được tách thành các luồng dữ liệu tốc độ thấp, loại bỏ sóng mang con, chuyển về các luồng tín hiệu gốc, tổng hợp thành luồng dữ liệu ban đầu. Để đi sâu vào tìm hiểu kỹ thuật OFDM, chúng ta hãy làm quen với những khái niệm ban đầu như: Hệ thống đa sóng mang, ghép kênh phân chia theo tần số FDM (Frequency Division Multiplexing), tính trực giao…Biểu diễn toán học của tín hiệu OFDM và hệ thống OFDM băng cơ sở.
Cuối cùng, chúng ta đánh giá ưu khuyết điểm của kỹ thuật OFDM. Trong thập niên vừa qua OFDM đã được phát triển thành hệ thống thông tin thông dụng, ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin tốc độ cao. OFDM được xem là kỹ thuật tương lai của các hệ thống thông tin vô tuyến.1 Lch s OFDM Mặc dù OFDM được phát minh từ những năm 1950, nhưng hệ thống không thể thực hiện vào thời điểm đó, do việc điều chế dữ liệu các sóng mang một cách chính xác, cũng như việc tách các sóng phụ quá phức tạp, các thiết bị bán dẫn phụ vụ cho việc thực hiên hệ thống chưa phát triển. Tuy nhiên sau 20 năm được phát minh, kỹ thuật OFDM đã có thể dễ dàng thực hiện với chi phí rẻ và được ứng dụng rộng rãi nhờ vào sự phát triển của phép biến đổi Fourier nhanh FFT và IFFT.
Học viên: Tiêu Mạnh Cường 1 THUT OFDM Ở thập niên 80, kỹ thuật OFDM được nghiên cứu nhằm ứng dụng trong modem tốc độ cao và trong tryền thông di động. Thập niên 90, OFDM được ứng dụng trong truyền dẫn thông tin băng rộng như HDSL, ADSL, VHDSL sau đó OFDM được ứng dụng rộng rãi trong phát thanh số DAB và truyền hình số DVB. Gần đây OFDM đã được sử dụng trong các chuẩn truyền dẫn mạng vô tuyến 802 của IEEE và tiếp tục được nghiên cứu ứng dụng trong chuẩn di động 3.75G và 4G Sau đây là các cột mốc quan trọng của kỹ thuật OFDM 1957: Modem tương tự HF Kineplex được thiết kế sử dụng kỹ thuật MC 1966: Chang, Bell Labs đưa ra công trình về OFDM và được cấp bằng sáng chế. 1971: Weinstein & Ebert đề nghị sử dụng FFT và khoảng bảo vệ trong OFDM 1985: Cimini mô tả ứng dụng của OFDM trong thông tin di động 1987: Alard & Lasalle áp dụng OFDM cho phát thanh số 1980-1990 OFDM được ứng dụng trong truyền dẫn băng thông rộng ADSL/ HDSL/ VDSL.
1995: chuẩn ETSI DAB, chuẩn đầu tiên dựa trên OFDM 1997: chuẩn ETSI DAB-T 1998: Dự án Magic WAND trình diễn modem OFDM cho mạng WLAN 1999: OFDM được dùng trong chuẩn IEEE 802.11 chuẩn WLAN (Wi-FI) 2000: OFDM được dùng trong truy cập vô tuyến cố định (V-OFDM, Flash-OFDM) 2002: OFDM được dùng trong chuẩn IEEE 802.11g cho WLAN 2004: OFDM được dùng trong chuẩn IEEE 802.16-2004 cho WLAN ( WIMAX) 2004: OFDM được dùng được dùng trong chuẩn ETSI DVB-H 2004: OFDM được để cử cho chuẩn IEEE 802.3a cho mạng WPAn (MB- OFDM) 2004: OFDM được để cử cho chuẩn IEEE 802.11n, thế hệ mạng kế tiếp của mạng WPAN 2005: OFDM được để cử cho chuẩn cho chuẩn di động tế bào 3.75G (3GPP & 3GPP2) 2005: OFDM được để cử cho chuẩn 4G(CJK) Học viên: Tiêu Mạnh Cường 2 THUT OFDM 1. Khái nim chung. Hệ thống đa sóng mang là hệ thống có dữ liệu được điều chế và truyền đi trên nhiều sóng mang khác nhau. Nói cách khác, hệ thống đa sóng mang thực hiện chia một tín hiệu thành một số tín hiệu, điều chế mỗi tín hiệu mới này trên các sóng mang và truyền trên các kênh tần số khác nhau, ghép những kênh tần số này lại với nhau theo kiểu FDM.
Ở phía thu, bộ tách kênh sẽ đưa đến bộ thu các kênh có tần số khác nhau, sau đó chúng được giải điều chế tạo ra tín hiệu gốc ban đầu.1) i k 1 Cik là kí hiệu thứ I tại sóng mang k; f(t) là dạng xung của kí hiệu k 1 1 fk = ; f = (1.2) Ts Ts Nếu ta sử dụng dạng xung chữ nhật thì: 1;0 t Ts f(t)= (1.3) 0; t 0; t Ts Học viên: Tiêu Mạnh Cường 3 THUT OFDM 1.2 Ghép kênh phân chia theo tn s FDM Ghép kênh phân chia theo tần số là phương pháp phân chia nhiều kênh thông tin trên trục tần số. Sắp xếp chúng trong những băng tần riêng biệt liên tiếp nhau. Mỗi kênh thông tin được xác định bởi tần số trung tâm mà nó truyền dẫn. Tín hiệu ghép kênh phân chia theo tần số có dải phổ khác nhau nhưng xảy ra đồng thời trong không gian, thời gian.2[7] Ghép kênh phân chia theo tần số Để đảm bảo tín hiệu của một kênh không bị chồng lên tín hiệu của các kênh lân cận, tránh nhiễu kênh, đòi hỏi phải có các khoảng trống hay các băng bảo vệ xen giữa các kênh.
Điều này dẫn đến sự không hiệu quả về phổ. Tín hiu trc giao. Các tín hiệu là trực giao nếu chúng độc lập với nhau. Trong OFDM, các sóng mang con được chồng lấp với nhau nhưng tín hiệu vẫn có thể được khôi phục mà không có xuyên nhiễu giữa các sóng mang kế cận bởi vì giữa các sóng mang con có tính trực giao.
Xét một tập các sóng mang con: fn(t), n=0, 1, …, N-1, t1 t t2. Tập sóng mang con này sẽ trực giao khi: t2 * 0, n m t1 f ( t) f ( t) dt (1.4) K , n m n m Trong đó: K là hằng số không phụ thuộc t, n hoặc m. Và trong OFDM, tập các sóng mang con được truyền có thể được viết là: fn ( t) exp( j2 f nt ) (1.5) với j 1 và fn f0 n f f0 n / T (1.6) với f0 là tần số offset ban đầu. Học viên: Tiêu Mạnh Cường 4 THUT OFDM Tín hiệu OFDM được hình thành bằng cách tổng hợp các sóng sine.
Tần số băng gốc của mỗi sóng mang con được chọn là bội số của nghịch đảo khoảng thời ký tự, vì vậy tất cả sóng mang con có một số nguyên lần chu kỳ trong mỗi ký tự. Điều này phù hợp với kết quả tính trực giao vừa được chứng minh ở trên.3 minh hoạ cấu trúc của một tín hiệu OFDM có bốn sóng mang con.3[7] Tín hiệu OFDM có 4 sóng mang con Trong minh hoạ này, mỗi sóng mang có số nguyên chu kỳ trong khoảng thời gian T và số chu kỳ của các sóng mang kế cận nhau hơn kém nhau đúng một chu kỳ. Tính chất này giải thích cho sự trực giao giữa các sóng mang. Một cách khác để xem xét tính chất trực giao của tín hiệu OFDM là quan sát phổ của nó.
Trong miền tần số, mỗi sóng mang con OFDM có đáp ứng tần số là sinc hay sin(x)/x.4 mô tả phổ của ký tự OFDM có 4 sóng mang con là tổng hợp phổ của 4 hàm sinc.4 [7] Phổ tín hiệu OFDM với 4 sóng mang con Học viên: Tiêu Mạnh Cường 5 THUT OFDM 1. X(k) x(n) xf(n) h(n) Dữ liệu nhị phân Sắp Chèn Chèn dải xếp S/P IFFT P/S Kên pilot bảo vệ h Y(k) y(n) yf(n) AWGN Sắp Ước Loại bỏ w(n) Dữ liệu ra xếp P/S lượn FFT dải bảo S/P + lại g vệ Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống OFDM Đầu tiên, dòng dữ liệu vào tốc độ cao được chia thành nhiều dòng dữ liệu song song (S/P: Serial/Parallel). Mỗi dòng dữ liệu song song sau đó được mã hoá và được sắp xếp theo một trình tự hỗn hợp. Khối sắp xếp và mã hoá (Coding and Mapping) có thể đặt ở trước đầu vào bộ S/P.
Những ký tự hỗn hợp được đưa đến đầu vào của khối IFFT. Khối này sẽ tính toán các mẫu thời gian tương ứng với các kênh nhánh trong miền tần số. Sau đó, khoảng bảo vệ được chèn vào để giảm nhiễu xuyên ký tự ISI. Cuối cùng, bộ lọc phía phát định dạng tín hiệu thời gian liên tục sẽ chuyển đổi lên tần số cao để truyền trên các kênh.
Trong quá trình truyền, trên các kênh sẽ có các nguồn nhiễu gây ảnh hưởng như nhiễu Gausian trắng cộng AWGN (Additive White Gaussian Noise),. Ở phía thu, tín hiệu thu được chuyển xuống tần số thấp và tín hiệu rời rạc đạt được tại bộ lọc thu. Khoảng bảo vệ được loại bỏ và các mẫu được chuyển đổi từ miền thời gian sang miền tần số bằng phép biến đổi FFT. Các ký tự hỗn hợp thu được sẽ được sắp xếp ngược trở lại và được giải mã.
Cuối cùng, chúng ta nhận được dòng dữ liệu nối tiếp ban đầu. Xét tập hợp N sóng mang con fn(t), trong đó n = 0,1,…,N-1. Tập hợp sóng mang này sẽ trực giao khi : Học viên: Tiêu Mạnh Cường 6 THUT OFDM 0; n m t2 f (t) f ( t) K; n m n * m (1.7) t1 K: hằng số ; Sóng mang OFDM thường có dạng: fn e j2fn t (1. f 0 : độ dịch tần ban đầu.
Δf là độ chênh lệch giữa 2 tần số sóng mang gần nhau.