Luận Văn Thạc Sĩ Về Phòng Ngừa và Xử Lý Nợ Xấu Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2018

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.9. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

2. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

2.1.2. PHÂN LOẠI RỦI RO TÍN DỤNG

2.1.2.1. Rủi ro giao dịch
2.1.2.2. Rủi ro danh mục

2.1.3. NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.3.1. Khái niệm nợ xấu

3. THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.3. HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.4. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.5. THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.5.1. Quy mô của nợ xấu

3.5.2. Cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế

3.5.3. Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế

3.5.4. Nợ xấu tại một số ngân hàng thương mại

3.5.5. Thực trạng tài sản đảm bảo cho các khoản nợ xấu

3.6. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA NỢ XẤU

3.6.1. Nhóm nguyên nhân khách quan

3.6.2. Nhóm nguyên nhân chủ quan

3.7. THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.7.1. Các quy định liên quan đến phòng ngừa và xử lý nợ xấu của cơ quan quản lý Nhà nước

3.7.2. Các biện pháp ngân hàng thương mại áp dụng để phòng ngừa nợ xấu

3.7.3. Các biện pháp ngân hàng thương mại áp dụng để xử lý nợ xấu

3.7.4. Đánh giá chung công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.7.4.1. Những kết quả đạt được
3.7.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

4.1. QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG TRONG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

4.2. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA NỢ XẤU

4.2.1. Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro

4.2.2. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

4.2.3. Nâng cao công tác thẩm định và quyết định cho vay

4.2.4. Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng

4.2.5. Nâng cao chất lượng thu nhập và xử lý thông tin, tăng cường áp dụng công nghệ thông tin

4.2.6. Xây dựng chính sách phát triển khách hàng theo hướng chủ động tìm đến các khách hàng tốt

4.2.7. Thực hiện đa dạng hoá trong cấp tín dụng nhằm phân tán rủi ro

4.2.8. Kiểm soát sự phát triển của tín dụng bất động sản, chứng khoán, đầu tư theo hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao

4.2.9. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng

4.3. GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU

4.3.1. Phát triển thị trường mua bán nợ

4.3.2. Sẵn sàng xử lý những ngân hàng yếu kém

4.3.3. Đồng bộ hóa trong khâu xử lý tài sản bảo đảm

4.3.4. Lấy nợ nuôi nợ

4.3.5. Miễn giảm thuế trong quá trình phát mại bán đấu giá tài sản bảo đảm

4.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

4.4.1. Về phía cơ quan quản lý Nhà nước

4.4.2. Về phía các ngân hàng thương mại

4.4.3. Về phía khách hàng vay vốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phòng Ngừa và Xử Lý Nợ Xấu tại Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang phải đối mặt. Việc phòng ngừa và xử lý nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống tài chính mà còn tác động đến nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển, việc hiểu rõ về nợ xấu và các biện pháp phòng ngừa là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm và Tầm quan trọng của Nợ Xấu

Nợ xấu được định nghĩa là các khoản vay mà khách hàng không thể thanh toán đúng hạn. Tầm quan trọng của việc quản lý nợ xấu nằm ở việc bảo vệ lợi ích của ngân hàng và duy trì sự ổn định của nền kinh tế.

1.2. Các Nguyên Nhân Gây Ra Nợ Xấu

Nợ xấu phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm rủi ro tín dụng, tình hình kinh tế khó khăn, và quản lý tín dụng kém. Việc phân tích các nguyên nhân này giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Vấn đề và Thách thức trong Quản Lý Nợ Xấu tại Ngân Hàng Thương Mại

Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức. Sự gia tăng nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn làm giảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế. Các vấn đề này cần được giải quyết kịp thời để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Tình hình Nợ Xấu Tại Các Ngân Hàng Thương Mại

Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những diễn biến phức tạp, với tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong những năm gần đây. Việc theo dõi và đánh giá tình hình này là rất quan trọng.

2.2. Rủi Ro Tín Dụng và Tác Động Đến Nợ Xấu

Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến nợ xấu. Việc đánh giá rủi ro tín dụng một cách chính xác sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu nợ xấu.

III. Phương Pháp Phòng Ngừa Nợ Xấu Hiệu Quả Tại Ngân Hàng Thương Mại

Để phòng ngừa nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

3.1. Xây Dựng Chiến Lược Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Xây dựng một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ sẽ giúp ngân hàng nhận diện và xử lý kịp thời các khoản vay có nguy cơ trở thành nợ xấu.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Tín Dụng

Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là một trong những biện pháp quan trọng để phòng ngừa nợ xấu. Việc này bao gồm việc đánh giá kỹ lưỡng khả năng trả nợ của khách hàng.

IV. Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu Tại Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Xử lý nợ xấu là một nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Các giải pháp xử lý nợ xấu cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

4.1. Phát Triển Thị Trường Mua Bán Nợ

Phát triển thị trường mua bán nợ sẽ giúp ngân hàng xử lý nợ xấu một cách nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư.

4.2. Đồng Bộ Hóa Quy Trình Xử Lý Tài Sản Bảo Đảm

Đồng bộ hóa quy trình xử lý tài sản bảo đảm sẽ giúp ngân hàng thu hồi nợ xấu một cách hiệu quả hơn, giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về Nợ Xấu

Việc ứng dụng các giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các ngân hàng thương mại. Những kết quả này cần được đánh giá và cải tiến liên tục.

5.1. Kết Quả Đạt Được Từ Các Giải Pháp

Các giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu đã giúp giảm tỷ lệ nợ xấu tại nhiều ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Ngân Hàng Khác

Học hỏi từ kinh nghiệm của các ngân hàng khác trong và ngoài nước sẽ giúp ngân hàng Việt Nam cải thiện công tác quản lý nợ xấu.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Công Tác Phòng Ngừa Nợ Xấu

Công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam cần được tiếp tục cải tiến và phát triển. Tương lai của ngành ngân hàng phụ thuộc vào khả năng quản lý nợ xấu hiệu quả.

6.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Định hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

6.2. Vai Trò Của Công Nghệ Trong Quản Lý Nợ Xấu

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quy trình quản lý nợ xấu, giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub phòng ngừa và xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về phòng ngừa và xử lý nợ xấu trong hoạt động của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng về phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại 1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm rủi ro tín dụng Quan hệ tín dụng được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng mới ngày càng có trình độ cao hơn.

Thực tế hoạt động có những hình thức tín dụng sau: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng. Trong số đó thì tín dụng ngân hàng là một hình thức vô cùng quan trọng và là mối quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các cá nhân và tổ chức khác trong nền kinh tế. Có thể hiểu rằng, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, còn bên kia là các pháp nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế. Như vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ trên cơ sở ngân hàng huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cung cấp cho bên vay một khoản vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định.

Đến thời hạn nào đó do hai bên thỏa thuận, ngân hàng sẽ nhận được vốn và một phần tăng thêm gọi là phần lãi và được gắn liền với lãi suất. Tín dụng ngân hàng có các đặc trưng cơ bản: (i) Sự tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng; (ii) Tính thời hạn và hoàn trả. − “Sự tín nhiệm”: giữa ngân hàng và khách hàng đòi hỏi mức độ tín nhiệm cao, bởi lẽ trong quan hệ tín dụng mà không có sự tín nhiệm thì tín dụng mang đầy rủi ro. Khách hàng vay không chỉ là người đáng tin cậy theo những tiêu thức đạo đức xã hội thuần tuý mà điều quan trọng hơn họ phải chứng minh được năng lực và thiện chí trả nợ.

Sự tin tưởng của ngân hàng đối với khách hàng được đề cập ở đây chính là lòng tin hay cơ sở khẳng định về khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 − “Tính thời hạn và hoàn trả”: quan hệ tín dụng là sự vận động độc lập tương đối giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả khoản vay theo cam kết, bao gồm đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng. Tín dụng, chính vì đặc trưng này mà được xác định rõ ràng chỉ là quan hệ tạm thời và bao giờ việc chuyển giao quyền sử dụng vốn cũng gắn với một thời hạn nhất định, cho dù đó là thời hạn ngắn, trung bình hay dài hạn.

Theo Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng thì rủi ro tín dụng lại được hiểu là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi đến hạn. Theo quan điểm này, rủi ro tín dụng được đánh giá dựa trên việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của khách hàng bao gồm việc trả gốc và thanh toán lãi. Tại Việt Nam, theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam thì rủi ro tín dụng được hiểu: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Nói tóm lại, rủi ro tín dụng sẽ phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.

Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động khác như bảo lãnh, tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ dự án. Tuy nhiên phạm vi luận văn chỉ đề cập tới rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay. Phân loại rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch: phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay đánh giá khách hàng. Gồm có 3 thành phần: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và xử lý các khoản cho vay có vấn đề. Rủi ro danh mục: phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng được phân chia thành 2 loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm mang tính riêng biệt bên trong quá trình hoạt động hoặc sử dụng vốn của các chủ thể đi vay tùy theo ngành hoặc lĩnh vực kinh tế.

+ Rủi ro tập trung: trường hợp ngân hàng tập trung vốn vay quá nhiều vào một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. Nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm nợ xấu Có một số thuật ngữ được sử dụng khi nói về nợ xấu như “bad debt”, “non- performing loan” hay “doubtful debt”. Thông thường nợ xấu được hiểu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ.

Tuy nhiên, hiện nay đang tồn tại khá nhiều khái niệm nợ xấu khác nhau. Có thể nhắc tới một số khái niệm nợ xấu như sau: − Khái niệm của nhóm chuyên gia tƣ vấn Advisory Expert Group (AEG): LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Nhóm chuyên gia tư vấn AEG của Liên Hợp Quốc cho rằng định nghĩa về nợ xấu không nên mang tính chất mô tả mà chỉ nên được sử dụng như hướng dẫn cho các ngân hàng. AEG thống nhất định nghĩa như sau: “Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”. Nói cách khác, nợ xấu được xác định trên 2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày, khả năng trả nợ bị nghi ngờ.

− Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) BCBS không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày. Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ. BCBS cũng đề cập tới các khoản vay bị giảm giá trị sẽ xảy ra khi khả năng thu hồi các khoản thanh toán từ khoản vay là không thể.

Giá trị tổn thất sẽ được ghi nhận bằng cách giảm trừ giá trị khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽ được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng. − Khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) IMF định nghĩa: “Một khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn được vốn hoá, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thoả thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ. Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu thì nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tới thời điểm xoá được nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi khoản vay thay thế. Về cơ bản, nợ xấu theo quan điểm của IMF được xác định dựa trên hai yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày, hoặc (ii) khả năng trả nợ bị nghi ngờ.

Với quan điểm này, nợ xấu được tiếp cận dựa trên thời gian quá hạn trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng. Khả năng trả nợ ở đây có thể là khách hàng hoàn toàn không trả được nợ, hoặc việc trả nợ của khách hàng là không đầy đủ. − Quy định theo văn bản pháp luật tại Việt Nam Định nghĩa theo Khoản 8 Điều 3 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu là “nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ