Luận văn thạc sĩ phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch ii ngân hàng tmcp công thương việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giao dịch II Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2009

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu và biểu đồ

Lời mở đầu

1. Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng

1.1. Khái niệm, nguyên nhân và hậu quả của RRTD

1.2. Nguyên nhân rủi ro tín dụng

1.3. Những hậu quả từ rủi ro tín dụng

1.4. Dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng

1.5. Một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng trên thế giới

1.5.1. Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model)

1.5.2. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

1.6. Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng từ NHTM các nước

1.6.1. Kinh nghiệm của các NHTM Singapore

1.6.2. Kinh nghiệm của các NHTM Trung Quốc

1.6.3. Kinh nghiệm của các NHTM Mỹ

1.6.4. Bài học phòng ngừa rủi ro tín dụng cho các NHTM Việt Nam

1.7. Kết luận chương 1

2. Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II - Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.1. Tổng quan về Sở Giao Dịch II - Ngân Hàng TMCP Công Thương VN

2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Mô hình tổ chức

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sở Giao Dịch II

2.1.3.1. Nguồn vốn huy động
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng và đầu tư
2.1.3.3. Tình hình cung ứng các dịch vụ khác
2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II - NHTMCPCTVN

2.2.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại SGD II – NHTMCPCTVN

2.2.1.1. Phân loại theo thời hạn cho vay
2.2.1.2. Phân loại theo tài sản đảm bảo
2.2.1.3. Phân loại theo loại hình doanh nghiệp

2.2.2. Thực trạng nợ xấu và quy trình đánh giá rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.2.2.1. Quản trị rủi ro tín dụng
2.2.2.2. Quy trình đánh giá rủi ro tín dụng
2.2.2.3. Thực trạng nợ xấu của Sở Giao Dịch II – NHTMCPCTVN

2.2.3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II – Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.2.3.1.1. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
2.2.3.1.2. Do sự thay đổi chính sách của nhà nước
2.2.3.2. Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía Ngân hàng
2.2.3.2.1. Chưa có được thông tin ngành một cách đầy đủ, có hệ thống
2.2.3.2.2. Việc quản lý, kiểm tra, giám sát khoản vay còn lỏng lẻo, chưa kịp thời
2.2.3.2.3. Chất lượng thẩm định khi cho vay chưa đạt yêu cầu
2.2.3.2.4. Vi phạm về nguyên tắc và điều kiện cho vay
2.2.3.2.5. Vi phạm mức phán quyết và chỉ đạo của NHTMCPCTVN
2.2.3.2.6. Năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng với nhu cầu hội nhập
2.2.3.2.7. Rủi ro trong khâu thẩm định khách hàng, dự án, khoản vay
2.2.3.2.8. Rủi ro trong khâu giám sát tình hình SXKD, tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.2.3.2.9. Rủi ro trong công tác pháp chế
2.2.3.3. Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía khách hàng
2.2.3.3.1. Do những tiêu cực trong hoạt động doanh nghiệp
2.2.3.3.2. Do doanh nghiệp giảm sút trong việc kinh doanh
2.2.3.3.3. Do doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích

2.2.4. Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đã triển khai thực hiện tại Sở Giao Dịch II – NHTMCPCTVN

2.2.4.1. Xây dựng và hoàn thiện các công cụ về Quản lý rủi ro
2.2.4.2. Áp dụng mô hình chấm điểm khách hàng trong phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng
2.2.4.3. Tăng cường quản lý tiền vay của khách hàng
2.2.4.4. Tuân thủ đúng qui định về phân loại các khoản nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

2.2.5. Những tồn tại trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Sở Giao Dịch II – Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.2.5.1. Về chất lượng cán bộ
2.2.5.2. Về tài sản đảm bảo
2.2.5.3. Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ chưa phát huy tốt vai trò

2.3. Kết luận chương 2

3. Chương 3: Giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giao dịch II – Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển tín dụng tại Sở Giao Dịch II - Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam đến 2015

3.1.1. Định hướng phát triển tín dụng

3.2. Những thuận lợi và thách thức của Sở Giao dịch II - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

3.2.1. Thách thức

3.3. Biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giao dịch II - Ngân Hàng Thương mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

3.3.1. Cải tiến quá trình tổ chức cho vay

3.3.2. Tiếp tục quản lý chặt chẽ rủi ro trên toàn danh mục cho vay

3.3.3. Tiếp tục cơ cấu danh mục đầu tư tín dụng hợp lý

3.3.4. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật, quy định về bảo đảm tiền vay và quy trình nghiệp vụ của NHTMCPCTVN

3.3.5. Tăng cường giám sát sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh toán của khách hàng

3.3.6. Tăng tỷ trọng cho vay có đảm bảo bằng tài sản

3.3.7. Tăng cường quản lý tài sản đảm bảo

3.3.8. Nâng cao chất lượng quản trị điều hành

3.3.9. Nâng cao năng lực CBTD, CBTĐ

3.3.10. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.3.11. Đầu tư, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại

3.4. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước

3.4.1. Nâng cấp và phát triển CIC, hoàn thiện hệ thống thông tin của ngành ngân hàng

3.4.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng Thương Mại

3.4.3. Xây dựng hệ thống phân tích, xếp loại doanh nghiệp thống nhất toàn ngành

3.4.4. Hoàn thiện quy chế phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro

3.4.5. Sử dụng nghiệp vụ phái sinh để quản lý, phòng ngừa và giảm thiểu

3.5. Kết luận chương 3

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục số 1

Phụ lục số 2

Phụ lục số 3

Phụ lục số 4

Phụ lục số 5

Tóm tắt

I. Tổng quan về phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương

Phòng ngừa rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đe dọa sự tồn tại của ngân hàng. Việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Điều này có thể dẫn đến tổn thất lớn cho ngân hàng. Việc nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng giúp ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Các loại rủi ro tín dụng phổ biến

Rủi ro tín dụng có thể được phân loại thành nhiều loại như rủi ro nợ quá hạn, rủi ro ứ đọng vốn, và rủi ro thiếu vốn. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và cách thức phòng ngừa riêng.

II. Những thách thức trong việc phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Ngân hàng TMCP Công Thương đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phòng ngừa rủi ro tín dụng. Những thách thức này không chỉ đến từ môi trường kinh doanh mà còn từ chính nội bộ ngân hàng.

2.1. Tác động của môi trường kinh tế đến rủi ro tín dụng

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng. Khi nền kinh tế suy thoái, khả năng trả nợ của doanh nghiệp giảm, dẫn đến gia tăng rủi ro tín dụng.

2.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

Khách hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng khi không có khả năng tài chính hoặc sử dụng vốn vay không đúng mục đích. Việc thẩm định khách hàng là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro này.

III. Phương pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả tại ngân hàng

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng, Ngân hàng TMCP Công Thương đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp bảo vệ ngân hàng mà còn đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.

3.1. Xây dựng quy trình đánh giá rủi ro tín dụng

Quy trình đánh giá rủi ro tín dụng cần được xây dựng rõ ràng và chi tiết. Việc này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của khách hàng.

3.2. Áp dụng công nghệ trong quản lý rủi ro tín dụng

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Sử dụng phần mềm quản lý giúp ngân hàng theo dõi và phân tích rủi ro một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về rủi ro tín dụng

Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những kết quả này không chỉ giúp ngân hàng ổn định mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng

Mô hình chấm điểm tín dụng đã giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác

Học hỏi từ kinh nghiệm của các ngân hàng khác trong và ngoài nước giúp Ngân hàng TMCP Công Thương cải thiện quy trình phòng ngừa rủi ro tín dụng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho phòng ngừa rủi ro tín dụng

Phòng ngừa rủi ro tín dụng là một quá trình liên tục và cần sự cải tiến không ngừng. Ngân hàng TMCP Công Thương cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp mới để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong việc phòng ngừa rủi ro tín dụng, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để đạt được.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính

Hợp tác với các tổ chức tài chính khác sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng thông qua việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch ii ngân hàng tmcp công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Khái niệm, nguyên nhân và hậu quả của RRTD 1.1 Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái xã hội khác nhau. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn trong đó hai chủ thể là người đi vay và người cho vay sẽ thỏa thuận theo một thời hạn nợ và một mức lãi cụ thể. Còn theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động của vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Từ tín dụng có nguồn gốc xuất phát từ chữ Latinh Credittium có nghĩa là “tin tưởng”, “tín nhiệm”.

Nói cách khác, muốn quan hệ tín dụng tồn tại đòi hỏi phải tạo lập được niềm tin và đây là cơ sở quan trọng để quan hệ tín dụng hình thành. Từ các cơ sở trên, ta có thể đưa ra khái niệm về tín dụng như sau: Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết nhận trả theo thời hạn đã thỏa thuận. Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhất cho sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng và các mối quan hệ tiền tệ khác.

Mặc dù tồn tại qua các hình thái kinh tế xã hội với nhiều hình thức khác nhau nhưng tín dụng đều mang các đặc điểm cơ bản sau: - Tín dụng chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác mà không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. - Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn. - Giá trị của tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng lên nhờ lợi tức tín dụng. Người cho vay nhận giá trị sử dụng là lãi, hoạt động tín dụng tiềm ẩn rủi ro rất lớn nên trong quan hệ tín dụng phải có lòng tin.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng Theo Ủy ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi”. Còn theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. RRTD của NHTM khá đa dạng và phức tạp, có thể nhận diện chúng căn cứ theo các tiêu chí khác nhau.

Nếu căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ và quản trị điều hành của NHTM người ta có thể chia RRTD thành 2 loại: - Rủi ro nợ quá hạn: Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng của NHTM, báo hiệu của rủi ro đối với ngân hàng và khách hàng. Khi phát sinh các khoản nợ quá hạn, thì dù xuất phát từ bất kể nguyên nhân nào, cũng khiến cho các NHTM phải đối mặt với những rủi ro không thu hồi được khoản đã cho vay, điều này đe dọa sự phát triển ổn định của chính NHTM cũng như đối với toàn hệ thống các TCTD. Hơn nữa, khi rủi ro phát sinh nó cũng đe dọa sự ổn định bền vững của môi trường kinh tế vĩ mô. - Rủi ro ứ đọng vốn, thiếu vốn: Với tư cách là một trung gian tài chính trong kinh tế thị trường, hoạt động chủ yếu của các NHTM là “đi vay để cho vay”, nếu giữa 2 khâu trong chu trình hoạt động này không tạo được sự phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ thì rủi ro sẽ phát sinh.

Cụ thể: + Rủi ro đọng vốn: Nếu huy động vốn của NHTM lớn hơn so với cho vay sẽ dẫn đến tình trạng đọng vốn. Việc đọng vốn này khiến các NHTM tăng chi phí, giảm thu nhập, thậm chí có thể dẫn tới thua lỗ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 14 - + Rủi ro thiếu vốn: Nếu như nhu cầu vốn vay của khách hàng gia tăng nhưng nguồn vốn huy động lại không đáp ứng đầy đủ và kịp thời, hoặc nguồn vốn không đáp ứng đủ nhu cầu chi trả các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu và các khoản chi phí khác, khi ấy các NHTM sẽ đối mặt với rủi ro, thậm chí là rất nghiêm trọng một khi khách hàng tới NHTM để rút tiền gửi hàng loạt. Ngoài ra, các NHTM còn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác như: rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro kỳ hạn, rủi ro đạo đức… 1.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng RRTD xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có một số nhóm nguyên nhân chính sau đây: - Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh Thứ nhất, môi trường kinh tế.

Môi trường kinh tế tác động mạnh đến HĐKD của các NHTM. Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ NHTM. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định khiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng. Điều này tất yếu ảnh hưởng đến khả năng trả nợ các khoản vay của NHTM.

Các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NHTM. Chẳng hạn: Chính phủ theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao, điều này sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát leo thang, khi lạm phát tăng cao sẽ làm tăng chi phí đầu vào trong kinh doanh của các khách hàng, gây khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Hậu quả là năng lực trả nợ của các khách hàng đối với NHTM bị suy giảm; hoặc chính phủ thay đổi các chính sách tài chính, tiền tệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới HĐKD của NHTM. Thứ hai, nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, những thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật công nghệ của một ngành nào đó) có thể làm phá sản cả một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có hiệu quả vào thua lỗ, mất khả năng trả nợ.

Điều này đặt các NHTM phải đối mặt với rủi ro mất vốn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 15 - Thứ ba, nguyên nhân thông tin bất cân xứng. NHTM thực hiện các nghiệp vụ tài sản Nợ, tài sản Có, chuyển vốn từ người gửi tiền sang người vay tiền – toàn bộ các giao dịch này sẽ suôn sẻ nếu các bên tham gia đều có những thông tin và hiểu biết đầy đủ về nhau. Song thực tế là một bên thường không biết hết những gì cần biết về phía bên kia và sự không cân bằng về thông tin mà mỗi bên có được như vậy được gọi là “thông tin không cân xứng”.

Việc thiếu thông tin trong các giao dịch sẽ đưa đến “sự lựa chọn đối nghịch” và rủi ro đạo đức. Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính khiến các NHTM phải đối mặt với nguy cơ rủi ro cao. - Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra RRTD cho ngân hàng. Khách hàng có thể đem lại rủi ro cho các NHTM khi: Doanh nghiệp có năng lực tài chính thấp kém, tỷ lệ vốn tự có thấp, năng lực đi vay của doanh nghiệp yếu kém, hiệu quả SXKD không cao do doanh nghiệp chưa theo kịp các biến động của thị trường.

Vốn tự có tham gia SXKD thấp so với nhu cầu về vốn kinh doanh. Trong tình huống này, buộc khách hàng phải đi huy động vốn. Nếu NHTM đáp ứng phần vốn còn thiếu hụt này của khách hàng thì nguy cơ tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng sẽ tăng cao. Công nghệ sản xuất không đủ khả năng tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao, điều này sẽ khiến HĐKD của khách hàng gặp nhiều khó khăn.

Một khi khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh thì sẽ khiến các NHTM đối mặt với rủi ro trong cho vay. Trình độ quản lý của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, doanh nghiệp quản lý vốn không hợp lý, dẫn đến thiếu thanh khoản, hay rủi ro từ thị trường cung cấp vật tư, nguyên liệu, thị trường tiêu thụ. Năng lực quản trị điều hành của bộ máy lãnh đạo các doanh nghiệp bị hạn chế, thiếu thông tin thị trường, thiếu thông tin về các đối tác, về bạn hàng làm ảnh hưởng đến kế hoạch SXKD. Một khi điều này xảy ra sẽ khiến các NHTM đối mặt với nguy cơ rủi ro cao khi cho vay các khách hàng này.

Sự thiếu thông tin về khách hàng vay và thông tin về môi trường kinh tế mà khách hàng đó hoạt động là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến RRTD. Sự thay đổi trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 16 - ý muốn trả nợ của khách hàng phải xuất phát từ môi trường kinh doanh chưa ổn định, pháp luật còn nhiều kẻ hở, một số khách hàng cố ý sử dụng vốn vay sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng. Thiện chí trả nợ vay ngân hàng của các khách hàng vay vốn. Một khi khách hàng thiếu thiện chí trả nợ các khoản đã vay thì các NHTM sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong thu hồi nợ vay.

Khách hàng không duy trì được đầy đủ tất cả các điều kiện quy định trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, ý muốn trả nợ của khách hàng không được duy trì trong suốt thời gian vay. Đây chính là loại rủi ro xuất phát từ đạo đức của người đi vay. Các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình thẩm định, tìm hiểu, nắm vững tình hình HĐSXKD của khách hàng cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án SXKD. - Nguyên nhân từ bản thân các ngân hàng RRTD có thể xuất phát từ chính bản thân các NHTM, do trình độ quản lý yếu kém của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ