Luận văn thạc sĩ vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ột số ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ứng dụng công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT, PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

1.1. Phòng ngừa rủi ro lãi suất

1.1.1. Khái niệm về lãi suất

1.1.2. Phân loại lãi suất

1.1.3. Vai trò của lãi suất đối với các ngân hàng thương mại

1.2. Rủi ro lãi suất

1.2.1. Khái niệm về rủi ro lãi suất

1.2.2. Các hình thức của rủi ro lãi suất

1.2.3. Các yêu cầu về vốn đối với rủi ro lãi suất theo chuẩn mực Basel

1.3. Vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất

1.3.1. Hợp đồng lãi suất kỳ hạn

1.3.2. Hợp đồng lãi suất tương lai

1.3.3. Hợp đồng hoán đổi lãi suất

1.3.4. Hợp đồng quyền chọn lãi suất

1.3.4.1. Hợp đồng mua quyền chọn mua lãi suất – Caps
1.3.4.2. Hợp đồng mua quyền chọn bán lãi suất – Floors
1.3.4.3. Hợp đồng đồng thời mua và bán lãi suất – Collars

1.3.5. Lợi ích và hạn chế của công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất

1.3.5.1. Lợi ích của công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất
1.3.5.2. Hạn chế của công cụ tài chính phái sinh lãi suất

1.3.6. Kinh nghiệm vận dụng công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro lãi suất ở các nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.6.1. Kinh nghiệm tại Mỹ
1.3.6.2. Kinh nghiệm tại Ấn Độ
1.3.6.3. Kinh nghiệm tại Trung Quốc
1.3.6.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

2.1. Thực trạng rủi ro lãi suất tại một số Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.1.1. Chính sách điều hành lãi suất của ngân hàng Nhà Nước trong giai đoạn từ 2010-2012

2.1.1.1. Lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà Nước năm 2010
2.1.1.2. Lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà Nước năm 2011
2.1.1.3. Lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà Nước năm 2012

2.1.2. Sự biến động lãi suất huy động và cho vay của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012

2.1.2.1. Sự biến động lãi suất của các NHTMCP VN năm 2010
2.1.2.2. Sự biến động lãi suất của các NHTMCP VN năm 2011
2.1.2.3. Sự biến động lãi suất của các NHTMCP VN năm 2012

2.2. Thực trạng giao dịch phái sinh lãi suất

2.2.1. Sự phát triển của thị trường các công cụ tài chính phái sinh trên thế giới

2.2.2. Tình hình giao dịch phái sinh lãi suất trên thế giới trong giai đoạn năm 2010-2012

2.2.3. Thực trạng vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại một số Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.2.3.1. Cơ sở pháp lý cho việc vận dụng công cụ tài chính phái sinh lãi suất
2.2.3.2. Thực trạng việc vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát triển Việt Nam (BIDV)
2.2.3.3. Thực trạng việc vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ...
2.2.3.4. Thực trạng việc vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Ngân Hàng TMCP Á Châu
2.2.3.5. Thực trạng việc vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại NHTMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)
2.2.3.6. Thực trạng việc vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại NHTMCP Ðông Á
2.2.3.7. Thực trạng vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
2.2.3.8. Thực trạng vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông (OCB)
2.2.3.9. Đánh giá thực trạng vận dụng cộng cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại một số NHTMCP Việt Nam
2.2.3.9.1. Kết quả đạt được
2.2.3.9.2. Những mặt hạn chế
2.2.10. Nguyên nhân của những hạn chế

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển các Ngân hàng thương mại cổ phần đến năm 2020

3.2. Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng công cụ tài chính phái sinh lãi suất tại các NHTMCP Việt Nam

3.2.1. Những thuận lợi

3.2.1.1. Sự hỗ trợ của NHNN và Chính phủ về chủ trương, chính sách và hình thành khung pháp lý cho các giao dịch phái sinh lãi suất
3.2.1.2. Sự gia tăng mạnh mẽ của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
3.2.1.3. Mạng lưới ngân hàng hoạt động rộng khắp, thị phần rộng lớn trong cả nước
3.2.1.4. Thị trường giao dịch phái sinh lãi suất của Việt Nam ra đời muộn hơn so với các nước trên thế giới nhưng mang lại cho Việt Nam những thuận lợi đáng kể

3.2.2. Những khó khăn

3.3. Giải pháp vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các NHTMCP Việt Nam

3.3.1. Những giải pháp vĩ mô

3.3.1.1. Về phía Ngân hàng Nhà Nước
3.3.1.2. Về phía cơ quan Chính phủ

3.3.2. Giải pháp vi mô

3.3.2.1. Đối với NHTMCP
3.3.2.2. Đối với các doanh nghiệp

3.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng công cụ tài chính phái sinh

Phòng ngừa rủi ro lãi suất là một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động tài chính ngân hàng. Rủi ro lãi suất có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng sinh lời của ngân hàng. Việc áp dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng lãi suất kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi lãi suất và hợp đồng quyền chọn lãi suất giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro này. Các công cụ này không chỉ bảo vệ ngân hàng khỏi biến động lãi suất mà còn tạo ra cơ hội gia tăng lợi nhuận.

1.1. Khái niệm và vai trò của lãi suất trong ngân hàng

Lãi suất là giá mà người vay phải trả để sử dụng vốn. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Lãi suất hợp lý sẽ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, trong khi lãi suất cao có thể làm giảm nhu cầu vay vốn.

1.2. Rủi ro lãi suất và ảnh hưởng đến ngân hàng

Rủi ro lãi suất phát sinh khi có sự biến động của lãi suất thị trường, ảnh hưởng đến thu nhập và giá trị tài sản của ngân hàng. Các hình thức rủi ro này bao gồm rủi ro về giá và rủi ro tái đầu tư, có thể dẫn đến tổn thất cho ngân hàng.

II. Các công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất

Công cụ tài chính phái sinh là những sản phẩm tài chính được sử dụng để phòng ngừa rủi ro lãi suất. Các công cụ này bao gồm hợp đồng lãi suất kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi lãi suất và hợp đồng quyền chọn lãi suất. Mỗi công cụ có những đặc điểm và cách thức hoạt động riêng, giúp ngân hàng quản lý rủi ro hiệu quả.

2.1. Hợp đồng lãi suất kỳ hạn và ứng dụng

Hợp đồng lãi suất kỳ hạn cho phép các bên thỏa thuận về lãi suất trong tương lai, giúp ngân hàng bảo vệ mình khỏi biến động lãi suất. Công cụ này thường được sử dụng để cố định chi phí vay vốn.

2.2. Hợp đồng hoán đổi lãi suất Lợi ích và rủi ro

Hợp đồng hoán đổi lãi suất cho phép ngân hàng hoán đổi các khoản thanh toán lãi suất cố định với lãi suất thả nổi. Điều này giúp ngân hàng tối ưu hóa chi phí lãi suất, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro nếu lãi suất thị trường biến động mạnh.

2.3. Hợp đồng quyền chọn lãi suất Cách thức hoạt động

Hợp đồng quyền chọn lãi suất cho phép ngân hàng có quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, thực hiện giao dịch lãi suất trong tương lai. Công cụ này giúp ngân hàng linh hoạt hơn trong việc quản lý rủi ro lãi suất.

III. Thực trạng áp dụng công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng Việt Nam

Thực trạng áp dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đang ngày càng phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng các công cụ này.

3.1. Tình hình giao dịch phái sinh lãi suất tại các ngân hàng

Giao dịch phái sinh lãi suất tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đã có sự gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Tuy nhiên, khối lượng giao dịch vẫn còn thấp so với tiềm năng của thị trường.

3.2. Những thách thức trong việc áp dụng công cụ phái sinh

Các ngân hàng gặp phải nhiều thách thức trong việc áp dụng công cụ tài chính phái sinh, bao gồm thiếu hiểu biết về sản phẩm, rào cản pháp lý và sự biến động của thị trường.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ tài chính phái sinh

Để nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất, các ngân hàng cần thực hiện một số giải pháp như tăng cường đào tạo nhân viên, cải thiện khung pháp lý và phát triển sản phẩm phái sinh đa dạng.

4.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên

Đào tạo nhân viên về các công cụ tài chính phái sinh là rất cần thiết để đảm bảo rằng họ có đủ kiến thức và kỹ năng để áp dụng hiệu quả trong thực tế.

4.2. Cải thiện khung pháp lý cho giao dịch phái sinh

Cần có một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch để tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch phái sinh, giúp các ngân hàng yên tâm hơn khi áp dụng các công cụ này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của công cụ tài chính phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Với sự phát triển của thị trường tài chính, các ngân hàng cần nhanh chóng thích ứng và tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ này.

5.1. Tương lai của công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam

Với xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, công cụ tài chính phái sinh sẽ ngày càng trở nên phổ biến và cần thiết trong việc quản lý rủi ro lãi suất tại các ngân hàng Việt Nam.

5.2. Những cơ hội và thách thức trong tương lai

Mặc dù có nhiều cơ hội phát triển, nhưng các ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng công cụ tài chính phái sinh, bao gồm sự biến động của thị trường và yêu cầu về quản lý rủi ro.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại ột số ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về lãi suất, phòng ngừa rủi ro lãi suất và các công cụ tài chính phái sinh Chương 2: Thực trạng vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại một số NHTMCP Việt Nam Chương 3: Giải pháp vận dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các NHTMCP Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT, PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT VÀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 1.1 Phòng ngừa rủi ro lãi suất: 1.1 Khái niệm về lãi suất: Trong thị trường hàng hóa, hàng hóa và dịch vụ được mua và bán thông qua giá cả, nhưng trên thị trường tài chính, hàng hóa là quyền sử dụng vốn và giá cả chính là lãi suất. Nói một cách khác, lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng vốn không thuộc sở hữu của họ trong khoảng thời gian nhất định và là lợi tức của người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu. Ở góc độ người cho vay, lãi suất là tỷ suất lợi tức, nghĩa là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và doanh số cho vay trong một khoảng thời gian nhất định. Thực chất, lãi suất chính là giá cả của tín dụng và nó được xác định thông qua quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.2 Phân loại lãi suất: Căn cứ vào thời hạn tín dụng: + Lãi suất ngắn hạn: Lãi suất áp dụng cho quan hệ tín dụng ngắn hạn thường là dưới một năm + Lãi suất dài hạn: Lãi suất áp dụng trong quan hệ tín dụng trung và dài hạn Căn cứ vào sự linh hoạt của lãi suất: + Lãi suất cố định: Lãi suất được duy trì cố định trong suốt thời hạn cho vay + Lãi suất thả nổi: Lãi suất có thể thay đổi trong thời hạn vay trên cơ sở phù hợp với sự biến động của thị trường Căn cứ vào giá trị của tiền lãi: + Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ chưa trừ đi tỷ lệ lạm phát hay là lãi suất công bố hoặc thỏa thuận trong các quan hệ tín dụng + Lãi suất thực: là lãi suất được xác định trên cơ sở điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát hay nói cách khác lãi suất thực là lãi suất đã loại trừ tỷ lệ lạm phát.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng: + Lãi suất tiền gửi ngân hàng: là lãi suất mà ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng + Lãi suất tín dụng ngân hàng: là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng + Lãi suất chiết khấu: là lãi suất cho vay mà ngân hàng thương mại cho khách hàng vay thông qua nghiệp vụ cho vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán. Nó được tính bằng tỷ lệ % của tiền lãi trên tổng giá trị của giấy tờ có giá và được khấu trừ ngay khi ngân hàng cấp tiền vay cho khách hàng. + Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay của ngân hàng Nhà Nước khi ngân hàng Nhà Nước cho ngân hàng thương mại vay thông qua nghiệp vụ cho vay dưới hình thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán. + Lãi suất cơ bản: là lãi suất do ngân hàng Nhà Nước ấn định, làm cơ sở cho các ngân hàng thương mại xác định lãi suất kinh doanh của mình.

+ Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất vay và cho vay giữa các ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng + Lãi suất tái cấp vốn: là lãi suất cho vay của Ngân hàng Nhà Nước đối với các ngân hàng thương mại dưới hình thức tái cấp vốn. Căn cứ vào loại tiền cho vay: + Lãi suất nội tệ: là lãi suất cho vay và đi vay nội tệ + Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất cho vay và đi vay ngoại tệ 1.3 Vai trò của lãi suất đối với các ngân hàng thƣơng mại: Lãi suất ngân hàng là nhân tố quan trọng quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM và khách hàng. Nếu lãi suất hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển và ngược lại. Bởi vậy lãi suất ngân hàng vừa là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà Nước vừa là công cụ điều hành vi mô của các NHTM.

NHTM với hai nghiệp vụ chính trong hoạt động kinh doanh của mình là huy động vốn và sử dụng vốn đã phản ánh quy mô hoạt động của các NHTM. NHTM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong các doanh nghiệp và dân cư để cho vay phát triển kinh tế và các nhu cầu tiêu dùng khác của nhân dân. Khi huy động tiền gửi mà với lãi suất thấp thì không khuyến khích doanh nghiệp và dân cư gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, sẽ dẫn đến hậu quả là NHTM không đủ vốn để cho vay đáp ứng yêu cầu vay vốn của khách hàng. Ngược lại, nếu lãi suất cho vay cao, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không có lãi hoặc lãi quá thấp sẽ thu hẹp sản xuất hoặc ngừng hoạt động để gửi vốn vào ngân hàng.

Chính vì thế, để huy động vốn và cho vay có hiệu quả, NHTM phải xác định lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay một cách hợp lý.2 Rủi ro lãi suất: 1.1 Khái niệm về rủi ro lãi suất: Trong hoạt động kinh doanh, các chủ thể kinh tế sẽ gặp rất nhiều rủi ro, trong đó rủi ro lãi suất là rủi ro mà các chủ thể kinh tế gặp phải khi có sự biến động lãi suất.Koch cho rằng: Rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất. Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản Nợ và tài sản Có của ngân hàng. Mỗi một biến động của tỷ lệ lãi suất ảnh hưởng trực tiếp và sâu rộng đến lợi nhuận của ngân hàng. Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng.

Biến động lãi suất trên thị trường sẽ làm thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của ngân hàng và các thu nhập nhạy cảm lãi suất khác cũng như tác động đến chi phí hoạt động của ngân hàng và ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và giá trị cổ đông. Tuy nhiên, rủi ro lãi suất vượt quá mức sẽ đe dọa đến lợi nhuận và vốn của ngân hàng.2 Các hình thức của rủi ro lãi suất: Rủi ro về giá: Phát sinh khi lãi suất thị trường tăng sẽ làm giảm giá trị các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 khoản đầu tư dài hạn lãi suất cố định của ngân hàng. Nếu ngân hàng muốn bán những công cụ tài chính này trong giai đoạn lãi suất tăng, ngân hàng phải chấp nhận tổn thất. Rủi ro tái đầu tƣ xuất hiện khi lãi suất thị trường hạ khiến ngân hàng phải chấp nhận đầu tư nguồn vốn của mình vào những tài sản có mức sinh lợi thấp hơn, hạ thấp thu nhập kỳ vọng trong tương lai của ngân hàng.

Cả hai trường hợp rủi ro về giá và rủi ro tái đầu tư đều tồn tại sự không phù hợp về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn trong điều kiện các hợp đồng huy động và tài trợ với lãi suất cố định. Tình trạng này kết hợp cùng sự thay đổi lãi suất ngoài dự kiến của thị trường làm nảy sinh tổn thất cho ngân hàng.3 Các yêu cầu về vốn đối với rủi ro lãi suất theo chuẩn mực Basel: Ủy ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng là một Ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập vào năm 1974 bởi các Thống đốc ngân hàng Trung Ương của nhóm 10 nước (G10) xuất phát từ sau một loạt các cuộc khủng hoảng về tiền tệ quốc tế và thị trường ngân hàng, trong đó đáng chú ý nhất chính là sự sụp đổ của ngân hàng Herstatt ở Tây Đức lúc bấy giờ. Hiện nay, thành viên của Ủy ban này gồm các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembuorg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha,Thụy Điển,Thụy Sỹ và Ý. Các quốc gia được đại diện bởi ngân hàng Trung Ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng.

Ủy ban Basel này được nhóm họp 4 lần trong một năm. Quan điểm của Ủy ban là: Sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển, có thể đe dọa đến sự ổn định về tài chính trong cả nội bộ quốc gia đó và trên trường quốc tế. Vì vậy, nhu cầu nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính nhất thiết phải được nhiều quốc gia, tổ chức trên thế giới nói chung và Ủy ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng nói riêng đặc biệt quan tâm. Trong nhiều năm qua, Ủy ban Basel đã đưa ra các tiêu chuẩn giám sát rộng rãi toàn cầu, qua việc hợp tác chặt chẽ với nhiều ủy ban giám sát hoạt động ngân hàng của các nước không phải là thành viên.

Vào năm 1997, Ủy ban Basel đã phát triển TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 một tập hợp “Các nguyên tắc nòng cốt cho việc giám sát hoạt động ngân hàng hiệu quả” mà nó cung cấp một khuôn khổ cho hệ thống giám sát hiệu quả. Rủi ro thị trường theo Ủy ban Basel đó là rủi ro xảy ra sự mất mát trong trạng thái giao dịch khi giá cả biến động bất thường. Thông thường rủi ro thị trường sẽ gắn liền với bốn loại rủi ro cơ bản trên các giao dịch sổ sách đó là rủi ro lãi suất, rủi ro về trạng thái vốn, rủi ro tỷ giá và rủi ro hàng hóa. Theo qui định của Basel II khi đánh giá rủi ro thị thường cho phép các ngân hàng tính thêm phần vốn cấp 3 gồm các khoản nợ phụ thuộc ngắn hạn với mục đích dự trữ.Vốn cấp 3 này bị giới hạn 250% vốn cấp 1 dùng để đối phó với rủi ro thị trường có nghĩa là có thể chỉ có 28.5% rủi ro thị trường cần vốn cấp 1 đảm bảo.

Nếu có vốn cấp 2 bảo đảm cho rủi ro thị trường thì vốn cấp 3 cũng bị chi phối tính theo tỷ lệ giới hạn 250% vốn cấp 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ