Chương 1 - Giới thiệu dé tài: Lý do hình thành dé tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu và bố cục của đề tài. Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu. Chương 4 - Phiên bản thử nghiệm.
Chương 5 - Kết luận và kiến nghị. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 giới thiệu tong quan các lý thuyết về thực phẩm sạch cụ thé là ca chua bi, các tiêu chuẩn thực phẩm sạch, quy trình truy xuất nguôn gốc và dé xuát mô hình nghiên cứu.1 Tổng quan về thực phẩm sạch 2.1 Khái niệm thực phẩm sạch Thực phẩm sạch là thực phẩm không chứa chất “ban”, những chất gi có thể và có nguy cơ gây hại cho sức khỏe của con người như chất hóa học độc hại từ thuốc trừ sâu, các ion kim loại nặng, các nguồn ô nhiễm cơ học như phân hay nước ban, các vi sinh vật hay đơn giản là bụi ban từ môi trường nhiêm vào thực phâm trong toàn bộ chuôi sản xuât và cung ứng thực phầm.2 Phân loại thực phẩm sạch Có 3 loại thực phẩm sạch s* Thuc phẩm sạch không 6 nhiễm Còn được gọi là thực phẩm không gây hại hoặc “an toàn vệ sinh" được sản xuất trong môi trường tuân thủ quy trình bảo đảm sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của nhà nước hoặc đạt yêu cầu thực phẩm không ô nhiễm của ngành hàng. Đó cũng là thực phẩm sơ cấp được cơ quan có thâm quyền xác nhận có đủ tiêu chuẩn dé được cấp chứng chỉ thực phẩm không 6 nhiễm. Tiêu chuẩn sản phẩm, tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn tư liệu sản xuất là tiêu chuẩn mang tính bắt buộc của nhà nước và ngành hàng.
Thực phẩm không ô nhiễm là thực phẩm không có chất ô nhiễm gây hại (gồm dư lượng thuốc bao vệ thực vật, kim loại nặng, các vi sinh vat gay hại) hoặc các chất ô nhiễm gây hại được khống chế dưới mức giới hạn cho phép, bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. +* Thực phẩm sinh thái Còn được gọi là thực phẩm xanh, được san xuất trong điều kiện sinh thái là thực phẩm không ô nhiễm, tuân thủ các quy định của cơ quan chuyên môn có thâm quyên. Thực phẩm sinh thái đạt yêu cầu về an toàn và đạt tiêu chí quy định, tiêu chuẩn thực phầm không gay 6 nhiễm, an toàn, vệ sinh. s* Thuc phẩm hữu cơ Là sản phẩm sản xuất theo nguyên lý nông nghiệp hữu cơ, được sản xuất và chế biến theo quy trình của sản phẩm hữu cơ, được cơ quan có thấm quyên của tổ chức nông nghiệp hữu cơ xác nhận và cấp chứng chỉ.
Tư liệu sản xuất và nguyên liệu sản xuất sản phẩm hữu cơ bắt buộc phải là sản phẩm tự nhiên của hệ thống sản xuất (vì vậy, sản phẩm có chuyến gien thì không phải là sản phẩm hữu cơ). Nghiêm cấm sử dụng các chất tổng hợp hóa học là một đặc trưng quan trọng của nông nghiệp hữu cơ. Nông nghiệp hữu cơ phải xây dựng một hệ thống quản lý sản xuất tong thé nhằm cải thiện và tăng cường sức sống của hệ sinh thái nông nghiệp. Vùng được lựa chọn để sản xuất sản phẩm nông nghiệp hữu cơ phải bảo đảm trong ba năm liền trước đó không sử dụng bất cứ loại chất hóa học nào, đồng thời sản xuất tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn của nông nghiệp hữu cơ.
Các tiêu chuẩn thực phẩm sạch được công nhận Có 3 tiêu chuân % Tiêu chuẩn VietGAP VietGAP! (là cụm từ viết tat của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là phương pháp thực hành sản xuất nông nghiệp tiên tiễn của Việt Nam. + Kỹ thuật sản xuất phải đạt tiêu chuẩn nghiêm ngặt. + Khi thu hoạch phải đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc gây ô nhiễm vật lý. + Môi trường sản xuất không lạm dụng sức lao động của người nông dân.
+ Việc truy tìm nguồn gôc sản phâm dê dang. Thực phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP thường được gọi là thực phầm an toàn. %% Tiêu chuẩn GlobalGAP + Phương pháp thực hành sản xuất nông nghiệp tiên tiến toàn cầu. Yêu cầu nhà sản xuất phải thiết lập một hệ thống kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt từ khâu sửa soạn nông trại canh tác tới khâu thu hoạch, chế bién và trữ kho bao gom các yêu tô: + Môi trường canh tác: dat đai, nguồn nước, dụng cụ.
+ Thuôc và hóa chat sử dụng. + Bao bì 1 http://www.com/1552/cm/vietgap-la-gi.html (truy cập 01/06/2017) + Điêu kiện làm việc và phúc lợi của nhân viên làm việc. Thực phẩm theo tiêu chuẩn GlobalGAP thường được gọi là thực phẩm an toàn. s* Tiêu chuẩn hữu cơ Thực phẩm hữu cơ là thực phẩm được sản xuất bằng phương pháp canh tác hữu cơ, gồm 4 yếu tô không: + Không phân bón hóa học.
+ Không hóa chất bảo vệ thực vật độc hại. + Không chất kích thích tăng trưởng. + Không hóa chất gây biến đổi gen. Thực phẩm hữu cơ thường gọi là thực phẩm sạch.2 Tong quan về cà chua bi 2.1 Nguồn gốc — đặc điểm Cà chua bi có nguồn gốc từ nước Ý, còn có tên là Cherry tomato, là loại cà chua cỡ nhỏ, loại quả tròn hoặc dài có nhiều loại như cà chua bi đỏ, cà chua bi đen, cà chua bi lùn,.
đây là giống cà chua được ưa chuộng pho biến hiện nay vì giá trị dinh dưỡng cao chứa nhiễu hàm lượng vitamin, chất xơ, vị ngọt ngon hơn cà chua bình thường.2 Các yếu té tác động tới chất lượng cà chua bi %% Yếu to sinh học Độ âm không khí, nhiệt độ, ánh sáng là các yếu tổ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của cà chua. Cà chua là loại cây ưa khí 10 hậu ấm áp, đủ ánh sáng và độ âm nhất định thì cây cà chua mới sinh trưởng tốt cho ra quả lớn, đạt vị. Cây cà chua không chịu được thời tiết quá lạnh hoặc nóng, ở môi trường này cây sẽ rất dễ sinh bệnh do các vi sinh vật gây hại, nắm và côn trùng xâm nhập. Nhiệt độ Ở nhiệt độ dưới 12°C hoặc trên 30°C sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây và tác động đến sức sống của hạt phan, làm rụng hoa, không đậu quả.
s* Anh sáng Cây cà chua cần phải được trồng ở điều kiện đủ ánh sáng mặt trời vì vậy không nên gieo cây con ở nơi bóng râm, trồng cây nơi thiếu ánh sáng sẽ khiến cây không thể sinh trưởng tốt. Cây cà chua can được tiếp xúc với ánh sáng từ 6 - 8 tiếng mỗi ngày. Nước Cà chua hấp thụ lượng nước khá nhiều, tuy nhiên tùy vào từng giai đoạn sinh trưởng của cây để tưới lượng nước vừa đủ, tránh để tình trạng thừa nước khiến đất bị ngập úng. Ở thời kỳ khi cây ra hoa đậu trái và trái đang phát triển là lúc cây cần nhiều nước nhất, nếu đất quá khô hoa và trái non dễ rụng: nếu đất thừa nước thì cây sẽ dé bị bệnh do sâu bệnh, nam gây hại,.
Lượng nước tưới còn thay đổi tùy thuộc vào liều lượng phân bón và mật độ trồng.% Đất và chất dinh dưỡng Cây cà chua có thé trồng ở nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên đất cần phải chứa nhiều chất dinh dưỡng hữu cơ, tốt nhất là đất thị pha cát, đất phù sa, nhiều mùn hay phân hữu cơ. 11 Độ pH của đất từ 5,5 - 7,0 là đạt chuẩn. Nếu đất chua hon phải bón thêm vôi. *_ Thoi vu + Thời vụ thích hợp nhất dé trồng cây ca chua dat chat lượng va năng suất là vào vụ Đông Xuân tháng 10 - 11 và thu hoạch vào tháng | - 2.
G 3 Con nguoi Chat lượng của ca chua đạt hay không van phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật trồng và chăm sóc cây của con người. Nếu cây cà chua được chăm bón thích hợp thì cà chua sẽ cho năng suất cao, đồng thời chất lượng quả tốt, sau thu hái thời gian bảo quản sẽ được lâu, không nhiễm sâu bệnh.3 Các bệnh thường gap ớ cà chua bi s* Cà chua bị di dạng. s* Cà chua bị đốm và nám. * Ca chua bị ting và thôi.
» Cà chua bị héo rũ. l2* Bệnh thối gốc và thối trái.3 Tổng quan về truy xuất thông tin nguồn gốc thực phẩm 2.1 Khái niệm Có nhiều định nghĩa khác nhau vẻ truy xuất nguồn gốc thực phẩm, tùy thuộc vào quan điểm tiếp cận khác nhau. Theo các điều luật của European Union (EU) 1788/2002, (EU, 2002) thì truy xuất nguồn gốc thực phẩm là khả năng có thể truy vết và theo 12 dõi một loại thức ăn, thực phẩm, hoặc các thành phan cua mot loai thực phâm trong suôt các bước cua chuỗi cung ứng. Mặc khác, truy xuất nguồn gốc thực phẩm còn được xác định như là một hệ thống có thé duy trì sự kiểm soát đáng tin cậy đối với các sản phẩm từ động vật thông qua các bước khác nhau trong chuỗi thức ăn, từ nông trại tới các nhà bán lẻ (Dalvit, Marchi, & Cassandro, 2007; McKean, 2001).
Ngoài ra, truy xuất nguồn gốc thực phẩm còn được định nghĩa lại là dựa trên các định nghĩa của chuẩn ISO, như là một khả năng truy cập vào bất kỳ hoặc tất cả các thông tin liên quan đến những gì đang được xem xét, trong suốt vòng đời của nó, bang các phương tiện ghi nhận được xác định (Olsen and Borit, 2013). Truy xuất nguồn gốc thông tin thực phẩm còn được định nghĩa là một phan của việc quan lý hau cần thực hiện việc thu thập. lưu trữ và truyền tải day du thông tin về thực phẩm, thức ăn, hoặc các thực phẩm được sản xuất ở tất cả các giai đoạn của chuỗi cung ứng thực phẩm dé sản phẩm có thé được kiểm tra an toàn và kiểm định về chất lượng, có thể truy xuất và theo dõi bất kỳ thời điểm nào. Đây là định nghĩa day đủ thông tin và toàn diện về khả năng truy xuất thông tin nguồn gốc thực phẩm.
Việc truy xuất thông tin nguồn gốc thực phẩm được thực hiện trên toàn bộ chuỗi cung ứng liên quan tới sự kết hợp của một luồng thông tin với sự lưu chuyên vật lý của các sản phâm có thê truy xuât được. 13 Môi đôi tác tham gia phải thực hiện các yêu câu khác nhau trong chuôi cung ứng, nhưng tât cả các đôi tác phải tuân theo các bước cơ ban được thống nhất dé thực hiện quy trình truy xuất nguồn gốc. Để có thé tiến hành được truy xuất nguồn gốc thông qua chuỗi cung ứng, các đối tác tham gia truy xuất nguồn gốc phải có khả năng truy xuất nguôn gốc bên trong và bên ngoài đối tác đó.