Chương I:Lý thuyết cơ bản 18 Nguyén Ngoc Hai Phát triển thuật toán phát hiện các ảnh ghép splicing THD: GS.TS Lê Tiến Thường CHƯƠNG II CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG ẢNH GHÉP 2.1 Khái niệm ảnh ghép 2.2 Phát hiện ảnh ghép dựa trên đặc trưng điểm ảnh 2.3 Phát hiện ảnh ghép dựa trên định dạng ảnh 2.4 Phát hiện ảnh ghép dựa trên nhiễu cảm biến 2.1 Khái niệm ảnh ghép: Đây là một dạng pho biến của kỹ thuật giả mạo ảnh số. Trong đó ảnh được ghép từ hai hay nhiêu hinh ảnh lại với nhau với ý định dé tạo ra một ảnh giả mang đặc điểm của nhiều anh.Dinh nghĩa cơ bản cua ảnh gia mạo ghép ảnh. f(x,y) a) Ảnh gốc g(x,y) : > xy) b) Anh géc c) Anh ghép Hình 2.1: Khái niệm ảnh ghép Các bước của quá trình tạo ảnh ghép giả mạo: + f(x, y) và g (x, y) là ảnh gốc + I (x, y) là hình ảnh ghép tạo ra từ một phần của f (x, y) chèn vào g (x, y). Vi du minh hoa: Chương II:Phương pháp phat hiện ảnh 19 Nguyén Ngoc Hai Phát triển thuật toán phát hiện các ảnh ghép splicing THD: GS.TS Lê Tiến Thường Hình 2.2 bằng cách ghép một phần của bức ảnh ở hình 2.2b người ta có thé tạo một ảnh ghép giống như thật ở hình 2.2c mà bang mắt thường khó nhận ra Hình 2.3 Minh họa ảnh ghép từ hai ảnh có sự thay đổi tỷ lệ.
Hình ảnh này nếu không chứng minh là giả tạo thì sẽ phải có cách nhìn khác về tiến hóa của loài người. Vì được ghép lại từ 2 hay nhiều ảnh với nhau nên phần được ghép sẽ có một số đặc điểm khác nhau về phân thành phân nhiễu , ánh sang , độ nén .Dựa vào các đặc điểm này ta có một số phương pháp phát hiện ảnh ghép. Chương II:Phương pháp phát hiện ảnh 20 Nguyễn Ngọc Hải Phát triển thuật toán phát hiện các ảnh ghép splicing THD: GS.TS Lê Tiến Thường 2. Phát hiện ảnh ghép dựa trên đặc trưng điểm anh (Pixel Based): Một hình thức phổ biến của việc giả mạo ảnh số đó là ghép hai hoặc nhiều ảnh vào với nhau.
Khi ho thực hiện một cách can thận không thé thay được biên giữa các vùng ghép đó bằng mắt thường. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng thống kê Fourier bậc cao để phát hiện ra sự ghép nối đó. Xét một tín hiệu một chiều x(n) và có dãy biến đổi Fourier X(Q). Phố năng lượng biểu diễn là P(Q)=X(Q)X*(Q) được sử dụng để phân tích các thành phan của tan số tín hiệu.
Ngoài phố, ta có công thức thống kê sử dụng để tìm kiếm các tương tác không tuyến tính.1) Dựa vào công thức, ta thấy được sự tương quan giữa ba thành phan tan số O1, Q2 và O1 + Q2. Những khoảng bất thường chứng tỏ đã bị ghép nối.3 Phát hiện ảnh ghép dựa trên định dạng ảnh (Format Based): Nguyên tắc đầu tiên trong việc phân tích tìm bằng chứng là các băng chứng phải được bảo toàn. Về phương diện nay, việc mat dữ liệu trong nén hình ảnh qua các phần mềm nén, chăng hạn như JPEG, có thể được coi như là một khó khăn trong việc phân tích. Ngược lại, một số thuộc tính độc đáo của việc mất mát dir liệu trong quá trình nén anh lại có thé được khai thác dé phân tích tìm các băng chứng đề chứng minh sự giả mạo trong ảnh sô.
Hau hết các ảnh nén được sử dụng hiện nay đều theo định dạng JPEG. Kỹ thuật nén được sử dụng trong cả các máy ảnh số. Các nhà sản xuất máy ảnh thường cau hình cho thiết bị của họ khác nhau dé cân băng và nén với chất lượng khác nhau để phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của thị trường. Sự khác biệt này có thể được sử dụng đề xác định nguồn gôc cua một hình anh.
Với ba kênh màu ảnh (RGB), quá trình nén của chuẩn JPEG được tiến hành như sau: Những hình anh RGB dau tiên được chuyển đổi thành không gian độ Chương II:Phương pháp phát hiện ảnh 21 Nguyén Ngoc Hai Phát triển thuật toán phát hiện các ảnh ghép splicing THD: GS.TS Lê Tiến Thường sáng/màu sắc (YCbCr). Mỗi kênh sau đó được phân chia thành các khối 8x8 điểm ảnh. Các giá trị được chuyển đổi từ số nguyên dương sang số nguyên có dấu (ví dụ từ [0. Mỗi khối được chuyển đổi sang không gian tần suất băng cách sử dụng biến đổi cosin rời rac (DCT-2D).
Tùy thuộc vào tần số và kênh cụ thé, mỗi hệ số DCT, sẽ được lượng tử hóa bởi một lượng gq: [đ/r|. Giai đoạn nay chính là nguồn nén. Bảng lượng tử hóa đầy đủ bao gồm 192 giá trị - tập 8x8 giá trị tương ứng với một tần số cho một trong ba kênh màu (YCbCr). Đối với tỷ lệ nén thấp, các giá trị có xu hướng tiến tới 1 và tăng dan với tỷ lệ nén cao hơn.
Với một số biến thể khác nhau, trình tự nêu trên được phát triển bởi các bộ mã hóa JPEG trong máy ảnh kỹ thuật số và phần mềm chỉnh sửa hình ảnh. Các nguồn chính của các bộ mã hóa là sự chọn lựa các bảng lượng tử. Như vậy, một dau hiệu sắp xếp đã được nhúng vào trong mỗi ảnh JPEG. Bảng lượng tử hóa có thé được triết xuất từ bộ mã hóa ảnh JPEG hoặc ước lượng từ các hình ảnh được chụp từ máy ảnh này.
Do các máy ảnh sử dụng các bộ mã hóa khác nhau vì thế chúng ta có thể so sánh bảng lượng tử hóa của chúng và có thé xác định được nguồn gốc của một hình ảnh, có thé được chụp băng loại máy ảnh này hay không. + Phương pháp phân tích mức độ lỗi JPEG (ELA) Phương pháp Như trong trình bày ở trên chúng ta đã thay, anh ghép (splicing) là loại ảnh được ghép từ hai hay nhiều hỉnh ảnh lại với nhau. Khi các hình ảnh được ghép vào là các ảnh JPEG có độ nén khác nhau, khi được ghép lại với nhau, người ta nghĩ sẽ có những dau hiệu để có thể nhận biết được ảnh đó là ảnh giả hay dựa vào độ nén (chất lượng ảnh JPEG) khác nhau trên các vùng hình ảnh. Và hơn thế nữa, có thể suy đoán được vùng bị làm giả.
Phương pháp phân tích mức đội lỗi (ELA) xác định khu vực trong một hình ảnh ở cấp độ nén khác nhau. Với những bức ảnh tự nhiên, chưa bị can thiệp thường tat cả các vùng trên hình ảnh sẽ có một mức độ lôi khác nhau. Nêu một phan của hình Chương II:Phương pháp phát hiện ảnh 22 Nguyễn Ngọc Hải Phát triển thuật toán phát hiện các ảnh ghép splicing THD: GS.TS Lê Tiến Thường ảnh có mức độ lỗi khác chứng tỏ đã có dấu hiệu ảnh bị làm giả.Như chúng ta đã biết, hình ảnh JPEG là hình anh đã bị nén và tốn hao đữ liệu. Sau mỗi lần lưu lại dưới dạng nén JPEG, chất lượng của hình ảnh JPEG lại bị mất đi.
Đặc biệt, các thuật toán nén JPEG hoạt động trên mạng lưới các khối ảnh 8x8 điểm ảnh. Mỗi khối vuông 8x8 được nén một cách độc lập. Nếu ảnh hoàn toàn không sửa đôi gi thì tất cả các khối này có khả năng lỗi là tương tự nhau. Còn những hình ảnh không sửa đổi và được lưu lại (resaved) thì mỗi khối đó có mức độ giảm cũng xấp xỉ nhau.
Phương pháp ELA sẽ cho một hình anh dạng đặc biệt về chất lượng của JPEG. Ảnh này sẽ cho thấy toàn bộ lỗi trên toàn bộ hình ảnh. Ảnh này sẽ được so sánh với hình anh ban đầu. Nếu vùng nao đó trên hình ảnh đã bị sửa đối, ta sẽ thay mức độ lỗi của vùng đó sẽ khác với các vùng khác trên hình ảnh.
Một cách tiếp cận dé phân tích cấp đội lỗi (ELA) là xem xét riêng từng tan số trong ba kênh độ sáng/màu sắc. Thay vì tính toán sự khác biệt giữa các hệ số lượng tử DCT, chúng ta xem xé t sự khác biệt tính trực tiếp từ giá tri điểm ảnh như sau: d(xy,q) =s »;_,(,y,ï) — fq@,y, ĐI? (2.2) Trong đó f(x,y,i),i= 1, 2, 3 đại diện cho một trong ba kênh mau RGB và fq có kết quả là độ nén f với chất lượng q. Có một số loại hình ảnh khác xuất hiện bên ngoài vùng bị làm giả mà có thể làm khó khăn cho công việc phân tích ảnh giả. Những khó khăn này chủ yếu xuất phát từ trong nội dung hình ảnh.
Cụ thể, bởi vì sự khác biệt hình ảnh được tính toán trên tất cả không gian tần số, một khu vực nhỏ với nội dung không gian tần số cao (ví dụ bầu trời chủ yếu là thông nhất) sẽ có một sự khác biệt thấp hơn so với một khu vực có kết cau cao (ví dụ như cỏ). Dé bù dap cho những sự biệt này, một không gian trung bình và các biện pháp làm bình thường hóa khác biệt này được xem xét. Sự khác biệt của hình ảnh được xét từ trung bình của khối bxb điểm ảnh: Chương II:Phương pháp phát hiện ảnh 23 Nguyễn Ngọc Hải Phát triển thuật toán phát hiện các ảnh ghép splicing THD: GS.TS Lê Tiến Thường ô(x,y,q) = Dh 1 SL Le tol f(x + Dery + by, i) — fax + bey + by i)? (23) Sau đó, su khác biệt trung bình tai mỗi điểm (x,y) được thu nhỏ lại trong phạm vi[O,1 |: d(x,y,q) = ỗ(%,y,q)— TnaXq [8(x,y,q) —ming [8(x,y,4)Ï] (2.4) Yếu tố lam cho là co sở cho việc phát hiện ảnh giả bang phương pháp ELA đó là các máy ảnh khác nhau, sử dụng các phần mềm tạo ra các bức ảnh với chất lượng JPEG khác nhau, có thé do người sử dụng tùy chỉnh, có thể do mặc định của nhà sản xuất. Khi các ảnh ghép (splicing) được tạo từ các ảnh có chất lượng JPEG khác nhau là điệu kiện lý tưởng cho phương pháp ELA, tuy nhiên điều này không phải luôn luôn xảy ra việc các ảnh splicing được tạo từ các ảnh có chất lượng JPEG như nhau, mặc dù vậy, lợi thế của phương pháp này, là sự khác biệt của hình ảnh được tính bằng trung bình trên tất cả các không gian tần số, kết quả là có sự khác biệt nhỏ trong bảng lượng tử hóa ban dau và vẫn có thé có sự khác biệt đáng kế giữa các ảnh có chất lượng JPEG như nhau (vì có thể mức sáng, màu sắc khác nhau với cùng một chất lượng hình ảnh).
Thuật toán Bước |: Tính sự khác nhau giữa ảnh được kiểm tra với độ nén khác nhau. Bước 2: Tính sự khác nhau trên mỗi khối bxb diémanh. Bước 3: Tính sự khác biệt trung bình toàn bức ảnh. Bước 4: Hiển thị kết quả.