Luận văn thạc sĩ về phát triển thị phần thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu phát triển thị phần thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ TTQT TẠI NHTM

1.1.1. Khái niệm TTQT

1.1.2. Các phương thức TTQT chủ yếu tại các ngân hàng

1.1.2.1. Phương thức chuyển tiền
1.1.2.2. Phương thức nhờ thu
1.1.2.3. Phương thức tín dụng chứng từ

1.1.3. Vai trò của TTQT

1.1.3.1. Vai trò đối với nền kinh tế
1.1.3.2. Vai trò đối với khách hàng
1.1.3.3. Vai trò đối với ngân hàng

1.2. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÁT TRIỂN TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NHTM

1.2.1. Sự cần thiết phải phát triển TTQT và thị phần TTQT tại các NHTM

1.2.2. Khái niệm về thị phần TTQT của ngân hàng

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá thị phần TTQT

1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động TTQT

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị phần TTQT

1.2.5.1. Nhân tố khách quan
1.2.5.2. Nhân tố chủ quan

1.3. RỦI RO CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NGÂN HÀNG

1.3.1. Khái niệm rủi ro trong TTQT

1.3.2. Một số rủi ro chủ yếu trong TTQT

1.3.2.1. Rủi ro tác nghiệp
1.3.2.2. Rủi ro tín dụng
1.3.2.3. Rủi ro thị trường

1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN (SCB)

2.1. GIỚI THIỆU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU TẠI SCB

2.1.1. Giới thiệu tổ chức SCB

2.1.2. Giới thiệu hoạt động kinh doanh chủ yếu tại SCB

2.2. THỰC TẾ VỀ HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI SCB

2.2.1. Tổ chức và các quy định liên quan đến hoạt động TTQT tại SCB

2.2.2. Thực tế về hoạt động TTQT và thị phần TTQT tại SCB

2.3. SO SÁNH VỊ THẾ CỦA SCB VÀ HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA SCB VỚI MỘT SỐ NHTM

2.3.1. Vị thế của SCB trong hệ thống NHTM

2.3.2. Vị thế của SCB "cũ" trong nhóm NH tham gia hợp nhất

2.3.3. So sánh doanh số TTQT của SCB với một số NHTM

2.3.4. So sánh thị phần TTQT của SCB với một số NHTM

2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI SCB

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Mô hình hoạt động TTQT theo hướng TTXLCT

2.4.3. Sản phẩm, dịch vụ TTQT và các dịch vụ hỗ trợ khá đa dạng

2.4.4. Chất lượng dịch vụ TTQT được đánh giá khá tốt

2.4.5. Đội ngũ nhân sự có trình độ, được đào tạo khá thường xuyên

2.4.6. Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp

2.4.7. Phí dịch vụ cạnh tranh

2.4.8. Bộ quy trình, quy định TTQT được xây dựng chặt chẽ, khoa học

2.4.9. Số lượng KH tăng chậm, cơ cấu KH chưa đa dạng

2.4.10. Hoạt động TTQT chưa hiệu quả, thị phần TTQT còn thấp

2.4.11. Hoạt động TTQT tại các Đơn vị của SCB phát triển không đều

2.4.12. Mức độ khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ không cao

2.4.13. Những nguyên nhân hạn chế sự phát triển TTQT tại SCB

2.4.13.1. Nguyên nhân chủ quan
2.4.13.1.1. Uy tín và tiềm lực tài chính sụt giảm
2.4.13.1.2. Việc hợp nhất ngân hàng
2.4.13.1.3. Hoạt động Marketing chưa được đẩy mạnh
2.4.13.1.4. Hoạt động tín dụng chưa hiệu quả
2.4.13.1.5. Nguồn ngoại tệ chưa đáp ứng nhu cầu
2.4.13.1.6. Trình độ cán bộ, nhân viên TTQT chưa đồng đều
2.4.13.1.7. Năng lực quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế
2.4.13.1.8. Hệ thống công nghệ thông tin chưa hiện đại
2.4.13.2. Nguyên nhân khách quan
2.4.13.2.1. Sự thay đổi chính sách vĩ mô của Nhà nước
2.4.13.2.2. Sự thay đổi về tình hình kinh tế của thế giới
2.4.13.2.3. Cơ chế chính sách, thủ tục hành chính còn nhiều bất cập
2.4.13.2.4. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng
2.4.13.2.5. Yếu tố từ khách hàng

2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN (SCB)

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SCB ĐẾN NĂM 2014

3.1.1. Định hướng phát triển chung

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động TTQT

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI SCB

3.2.1. Nâng cao uy tín và tiềm lực tài chính

3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing trong TTQT

3.2.3. Đẩy mạnh công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nhân sự TTQT

3.2.4. Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ TTQT và các dịch vụ hỗ trợ

3.2.5. Phát triển, nâng cao chất lượng quan hệ ngân hàng đại lý

3.2.6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng trong hoạt động TTQT

3.2.7. Hoàn thiện mô hình quản lý điều hành, quy trình hoạt động TTQT

3.2.8. Giải pháp khác

3.2.9. Kiến nghị với Nhà nước

3.2.10. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển thị phần thanh toán quốc tế tại SCB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) đã có những bước tiến quan trọng trong việc phát triển thị phần thanh toán quốc tế. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, SCB không chỉ đối mặt với thách thức từ các ngân hàng nước ngoài mà còn phải nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng. Việc phát triển thị phần thanh toán quốc tế không chỉ giúp SCB gia tăng doanh thu mà còn củng cố vị thế cạnh tranh trong ngành ngân hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của thanh toán quốc tế tại SCB

Thanh toán quốc tế (TTQT) là hoạt động tài chính quan trọng, giúp các doanh nghiệp thực hiện giao dịch thương mại với đối tác nước ngoài. SCB đóng vai trò trung gian, cung cấp dịch vụ TTQT để hỗ trợ khách hàng trong việc chuyển tiền, thanh toán hàng hóa và dịch vụ. Điều này không chỉ tạo ra doanh thu từ phí dịch vụ mà còn giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới khách hàng.

1.2. Lợi ích của việc phát triển thị phần thanh toán quốc tế

Việc phát triển thị phần TTQT mang lại nhiều lợi ích cho SCB, bao gồm tăng trưởng doanh thu, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh. Ngoài ra, việc mở rộng dịch vụ TTQT còn giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng doanh nghiệp, từ đó tạo ra nguồn thu ổn định và bền vững.

II. Thách thức trong việc phát triển thị phần thanh toán quốc tế tại SCB

Mặc dù SCB đã có những bước tiến trong việc phát triển thị phần thanh toán quốc tế, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, đặc biệt là ngân hàng nước ngoài, là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của SCB.

2.1. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho SCB. Các ngân hàng này thường có công nghệ hiện đại và dịch vụ đa dạng hơn, khiến SCB cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

2.2. Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế

Hoạt động TTQT tiềm ẩn nhiều rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá và rủi ro pháp lý. SCB cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ lợi ích của mình và khách hàng trong các giao dịch quốc tế.

III. Phương pháp phát triển thị phần thanh toán quốc tế tại SCB

Để phát triển thị phần thanh toán quốc tế, SCB cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút khách hàng. Các giải pháp này bao gồm cải tiến công nghệ, đào tạo nhân sự và tăng cường hoạt động marketing.

3.1. Cải tiến công nghệ trong thanh toán quốc tế

Việc đầu tư vào công nghệ hiện đại sẽ giúp SCB nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT. Các hệ thống thanh toán tự động và an toàn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thực hiện giao dịch.

3.2. Đào tạo nhân sự chuyên nghiệp

Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao là yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ. SCB cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên trong lĩnh vực TTQT.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại SCB

Nghiên cứu thực tiễn về hoạt động thanh toán quốc tế tại SCB cho thấy những kết quả khả quan trong việc phát triển thị phần. Các chỉ tiêu đánh giá như doanh số TTQT và số lượng khách hàng đã có sự tăng trưởng đáng kể.

4.1. Doanh số thanh toán quốc tế tại SCB

Doanh số TTQT của SCB đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, cho thấy sự quan tâm của khách hàng đối với dịch vụ này. Các phương thức thanh toán như chuyển tiền và nhờ thu đã được sử dụng phổ biến.

4.2. Sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng cho thấy đa số khách hàng đều hài lòng với dịch vụ TTQT của SCB. Điều này cho thấy SCB đã đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế.

V. Kết luận và tương lai của thị phần thanh toán quốc tế tại SCB

Tương lai của thị phần thanh toán quốc tế tại SCB phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng. SCB cần tiếp tục cải tiến dịch vụ và mở rộng mạng lưới để duy trì và phát triển thị phần.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

SCB cần xác định rõ định hướng phát triển trong lĩnh vực TTQT, bao gồm việc mở rộng dịch vụ và cải thiện chất lượng. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

5.2. Khuyến nghị cho SCB

Để phát triển bền vững, SCB cần có các chính sách khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT, đồng thời tăng cường hợp tác với các ngân hàng quốc tế để mở rộng mạng lưới và dịch vụ.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển thị phần thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại. - Chương 2: Thực trạng về sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn. - Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

TỔNG QUAN VỀ TTQT TẠI NHTM 1. Khái niệm TTQT Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới. Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch. trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển.

Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động TTQT, trong đó NH là cầu nối trung gian giữa các bên. Vậy, "TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các NH của các nước liên quan" (Nguyễn Văn Tiến, 2009, trang 294). Từ khái niệm trên cho thấy, TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế. Tuy nhiên, trong thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt động này thường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt.

Hơn nữa, do hoạt động TTQT được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương, chính vì vậy, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các NHTM, người ta thường phân hoạt động TTQT thành hai lĩnh vực là: Thanh toán trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) và Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2  Thanh toán trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch): là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa XNK và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế. Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương.  Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch): là việc thực hiện thanh toán không liên quan đến hàng hóa XNK, nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không mang tính thương mại.

Đó là việc chi trả các chi phí của các cơ quan ngoại giao nước ngoài, các chi phí đi lại ăn ở của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân; các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp cho người thân ở nước ngoài, chi phí học tập, chữa bệnh cho người thân hoặc bản thân,… 1. Các phƣơng thức TTQT chủ yếu tại các ngân hàng Trong TTQT, người thụ hưởng và người thanh toán thường ở hai quốc gia khác nhau, không thể thanh toán trực tiếp cho nhau mà phải thông qua hệ thống NH. "Toàn bộ những điều kiện và cách thức để ngân hàng tiến hành chuyển tiền giữa người thanh toán và người thụ hưởng gọi là phương thức TTQT" (Trần Hoàng Ngân, 2001, trang 122). TTQT thường là hệ quả của hợp đồng ngoại thương, do đó ta còn có khái niệm: "Phương thức TTQT là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của nhà nhập khẩu và chuyển vào tài khoản của nhà xuất khẩu căn cứ vào các điều kiện trong hợp đồng ngoại thương và chứng từ thương mại do hai bên cung cấp" (Nguyễn Văn Tiến, 2009, trang 314).

Các phương thức thanh toán cơ bản và phổ biến thường được sử dụng là: 1. Phương thức chuyển tiền  Khái niệm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 “Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người chuyển tiền, người mua, người nhập khẩu…) yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng (người nhận tiền, người bán, người xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định” (Trần Hoàng Ngân, 2001, trang 122).  Hình thức chuyển tiền: Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng 2 hình thức chủ yếu sau đây: - Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer – TT): ngân hàng thực hiện chuyển tiền bằng cách gởi điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng. Hình thức này thường được áp dụng trong chuyển tiền mậu dịch (chuyển tiền trả trước hoặc trả sau) và chuyển tiền một chiều (chuyển tiền du học, trợ cấp và các mục đích khác theo quy định NHNN hiện hành).

- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer – MT): ngân hàng thực hiện chuyển tiền thông qua việc phát hành Bank draft. Hình thức này thường được áp dụng trong chuyển tiền thanh toán lệ phí thi, phí xem xét hồ sơ nhập học,… Trong hai hình thức trên thì hình thức chuyển tiền bằng điện được sử dụng phổ biến hơn.  Quy trình thực hiện: (3) Ngân hàng trả tiền Ngân hàng chuyển tiền (Paying Bank) (Remitting Bank) (4) (2) Người hưởng lợi (1) Người chuyển tiền (Beneficiary) (Remitter) Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Chú thích: (1). Ký kết hợp đồng ngoại thương thỏa thuận phương thức thanh toán chuyển tiền.

Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng nước mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở nước ngoài. Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền thực hiện theo yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài. Ngân hàng nước ngoài nhận tiền chuyển đến, thực hiện trả cho người thụ hưởng.  Ƣu, nhƣợc điểm và điều kiện vận dụng: Trong phương thức chuyển tiền, NH chỉ là trung gian thực hiện chuyển tiền theo yêu cầu của KH và nhận phí dịch vụ chứ không bị ràng buộc gì cả.

Việc giao hàng của bên XK và trả tiền của bên NK hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của mỗi bên. Vì vậy, quyền lợi của người XK khó đảm bảo nếu chuyển tiền trả sau. Trái lại, quyền lợi của người NK khó đảm bảo nếu chuyển tiền trả trước. Phương thức chuyển tiền có ưu điểm là thủ tục thanh toán đơn giản, thời gian thanh toán nhanh chóng và phí dịch vụ NH thấp so với các phương thức khác.

Bên XK và NK thường áp dụng phương thức này trong trường hợp hai bên mua bán có quan hệ lâu đời và tín nhiệm lẫn nhau hay khi giá trị hợp đồng mua bán không lớn lắm. Khi phát sinh mâu thuẫn quyền lợi hoặc thiếu tín nhiệm lẫn nhau, trong thương lượng hai bên sử dụng phương thức khác thích hợp. Phương thức nhờ thu  Khái niệm: “Nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán (nhà xuất khẩu) sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, ủy thác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác” (Nguyễn Văn Tiến, 2009, trang 340).  Các loại nhờ thu: Căn cứ vào nội dung các chứng từ gởi đến ngân hàng nhờ thu mà chia phương thức này thành 2 loại: - Nhờ thu trơn (Clean Collection): Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hóa đơn, bảo hiểm,…) được gửi trực tiếp cho người NK, không thông qua NH.

Trong thực tế, nhờ thu trơn hay còn gọi là nhờ thu séc ít được sử dụng trong các giao dịch thanh toán mua bán. - Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Nhờ thu kèm chứng từ là loại nhờ thu dựa vào chứng từ tài chính cùng với chứng từ thương mại hoặc chỉ dựa vào chứng từ thương mại (trong trường hợp này hóa đơn thương mại thay cho hối phiếu). Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người NK sau khi người này đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán theo yêu cầu của lệnh nhờ thu. Dựa vào điều kiện giao chứng từ, nhờ thu kèm chứng từ có 2 loại sau: + Nhờ thu thanh toán đổi chứng từ (Documents against payment – D/P).

+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents against acceptance– D/A). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6  Quy trình thực hiện: (4) Ngân hàng nhờ thu Ngân hàng thu hộ (Remitting Bank) (Collecting Bank) (8) (3) (9) (7) (6) (5) (1) Nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu (Exporter/Drawer) (Importer/Drawee) (2) Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu Chú thích: (1). Ký kết hợp đồng mua bán thỏa thuận phương thức nhờ thu. Nhà XK giao hàng cho nhà NK theo quy định của hợp đồng.

Nhà XK gửi toàn bộ chứng từ (hoặc chứng từ tài chính đối với nhờ thu trơn) tới NH phục vụ mình để nhờ thu. NH nhờ thu gửi toàn bộ chứng từ (hoặc chứng từ tài chính đối với nhờ thu trơn) đến NH thu hộ. NH thu hộ thông báo cho nhà NK. Nhà NK tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

NH thu hộ trao bộ chứng từ hàng hóa để nhà NK đi nhận hàng (nhờ thu trơn không thực hiện bước này). NH thu hộ thanh toán hoặc thông báo việc chấp nhận thanh toán đến ngân hàng nhờ thu. NH nhờ thu thanh toán hoặc thông báo việc chấp nhận thanh toán cho nhà XK. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7  Ƣu, nhƣợc điểm và điều kiện vận dụng: Trong phương thức nhờ thu, NH chỉ là trung gian thu hộ thực hiện theo yêu cầu của KH và nhận phí dịch vụ.

Đối với phương thức thanh toán theo D/P, NH sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo đủ tiền thanh toán trước khi giao chứng từ cho nhà NK. Đối với phương thức thanh toán theo D/A, việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của bên NK. Nhìn chung, Phương thức nhờ thu an toàn hơn phương thức chuyển tiền nhưng phí dịch vụ NH cao hơn so với phương thức chuyển tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ