mở đầu những hoạt động thanh toán toàn cầu. Credit Agricole của pháp đã giới thi ệu ESTPOS năm 1979. Hệ thống chuyển tiền điện tử tiếp tục đƣợc phát triển và hệ thống trung tâm thanh toán bù trừ tự động (CHAPS) đƣợc mở ra vào tháng 2/1984. Năm 1985, E-banking đã có n7hững bƣớc tiến đáng kể và đƣợc thiết lập tốt ở Mỹ.
Tiếp sau đó là các quốc gia và vùng lãnh thổ nhƣ: Australia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông, Đài Loan…, các NH ngoài việc đẩy 10 z mạnh phát triển hệ thống thanh toán điện tử còn mở rộng phát triển các kênh giao dịch điện tử nhƣ các loại thẻ giao dịch qua máy rút tiền tự động ATM, các loại thẻ tín dụng Smart Card, Visa, Master Card… và các dịch vụ NH trực tuyến nhƣ Internet-banking, Mobile-banking, TelePhone-banking, Home- banking. Singapore và Hồng Kông đã phát triển các dịch vụ E-banking từ rất sớm. Tại Hồng Kông, dịch vụ E-banking có từ năm 1990, còn các NH ở Singapore cung cấp dịch vụ NH qua Internet từ năm 1997. Dịch vụ Internet- banking ở Thái Lan hoạt động từ năm 2001.
Trung Quốc mới tham gia vào hệ thống NH trực tuyến từ năm 2000 nhƣng đã có rất nhiều cải cách về chính sách cũng nhƣ chiến lƣợc để phát triển lĩnh vực này. Tại Việt Nam, tháng 3/1995, hệ thống thanh toán đi ện tử bắt đầu có sự tham gia của hệ thống SWIFT. Hệ thống thanh toán điện tử liên NH triển khai vào tháng 05/ 2002 cho phép phát triển NH bán lẻ và NH bán buôn. Nhƣ vậy là dịch vụ E- banking đã và đang phát triển ngày mạnh ở các nƣớc phát triển điển hình là nƣớc Mỹ.
E- banking đem đến sự tiện lợi vô cùng lớn cho khách hàng, là một thách thức rất lớn với các ngân hàng để hoàn thiện nhƣng cũng là một cơ hội cho sự phát triển của ứng dụng khoa học công nghệ cho hệ thống ngân hàng, là một xu hƣớng tất yếu trong chiến lƣợc phát triển về các giá trị dịch vụ gia tăng của ngân hàng. 11 z CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VCB-HD 2. Phƣơng pháp và tổ chức nghiên cứu. Các nghiên cứu về thị trƣờng ngân hàng cho thấy rằng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng truyền thống đang nhanh chóng đƣợc thay thế bởi một thế hệ khách hàng mới, có trình độ học vấn cao, và đòi hỏi cao về các dịch vụ tài chính ngân hàng.
Bạn rất bận rộn với công việc kinh doanh của mình. Trong đó , phần lớn thời gian là để dành cho các công việc giao dịch và quản lý tài chính. Bạn rất ngại trƣớc việc hoàn tất một lô giấy tờ thủ tục khi giao dịch với ngân hàng. Bao nhiêu rủi ro khi đi giao dịch với một số lƣợng lớn tiền mặt.
Còn các ngân hàng thƣơng mại trong quá trình cạnh tranh và mở rộng mạng lƣới của họ thì phải đối mặt với vấn đề thuê văn phòng làm việc, thuê thêm nhiều nhân viên để làm các công việc đơn giản tẻ nhạt nhƣ đếm tiền hay trực điện thoại. "Ngân hàng điện tử" sẽ mang lại cho một hƣớng giải quyết hiệu quả cho cả ngƣời cung cấp lẫn ngƣời sử dụng dịch vụ ngân hàng. Cơ cấu kinh tế nƣớc ta nói chung, tỉnh Hải Dƣơng nói riêng chƣa thoát khỏi kinh tế nông ngiệp. Cơ cấu dịch vụ quá thấp chƣa cho phép ngân hàng điện tử, một loại hình dịch vụ cao cấp của một nền kinh tế tƣơng đối phát triển.
Điều kiện chính trị hiện nay chƣa cho phép nền kinh tế nƣớc ta "mở" hoàn toàn. Do vậy cũng còn nhiều hạn chế đối với việc nhận thức của dân về các vấn đề tiến bộ, hạn chế phát triển một số ngành nhƣ thông tin viễn thông, điện, điện tử. Quá trình "đổi mới" mới diễn ra trong 10 năm gần đây. Đó là một quãng thời gian quá ngắn, chƣa đủ để làm thay đổi thói quen sống và làm việc của 12 z đại bộ phận dân chúng.
Về mặt xã hội, cũng phải lƣu ý tới nhận xét của nhiều học giả rằng, do lịch sử hàng nghìn năm sống trong nền "văn minh làng xã" đông đảo dân chúng Việt Nam chƣa xây dựng đƣợc một tác phong "làm việc đồng đội" ở tầm toàn xã hội và tầm quốc tế, cũng nhƣ chƣa có đƣợc lối sống theo pháp luật chặt chẽ, theo kỷ luật lao động công nghiệp tiêu chuẩn hoá, đều là những yếu tố mà thƣơng mại điện tử nói chung hay ngân hàng điện tử nói riêng đòi hỏi một cách nghiêm ngặt. 1 XÂY DỰNG BỘ PHIẾU HỎI TIẾN HÀNH KHẢO SÁT PHÁT VÀ THU PHIẾU HỎI TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT 2 XÁC ĐỊNH HIỆN TRẠNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN TRỰC TIẾP 3 TÌM CÁC NGUYÊN NHÂN XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN CHÍNH TÌM NGUYÊN NHÂN CHÍNH 4 TÌM CÁC GIẢI PHÁP XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TỐT NHẤT Hình 2.1- Chu trình đánh giá thực trạng và tìm giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại VCB-HD. Thiết kế câu hỏi nghiên cứu. Các vấn đề rút ra từ kinh nghiệm bản thân tác giả khi thiết kế câu hỏi: - Mở rộng đối tƣợng điều tra lấy mẫu để có nhận xét đầy đủ hơn nhƣ lấy ý kiến từ các khách hàng đang giao dịch tại ngân hàng, các sinh viên đang học tại địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp, các cán bộ công chức, các khu dân cƣ.
- Đƣa câu hỏi theo trọng tâm, đơn giản, dễ trả lời mà vẫn đạt đƣợc hiệu quả mong muốn. Đƣa ra 1 bảng câu hỏi gồm các nội dung nhƣ sau: + Khách hàng biết về dịch vụ E-banking của VCB HD theo kênh tông tin nào + Loại dịch vụ nào mà khách hàng hay sử dụng nhất trong dịch vụ E- banking của VCB HD + Khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng nào khác + Đánh giá về chất lƣợng dịch vụ vụ E-banking của VCB HD hiện nay. + Mức độ hài lòng về dịch vụ vụ E-banking của VCB HD + Khách hàng có tiếp tục duy trì quan hệ với VCB-HD hay không. Thực hiện khảo sát: - Phƣơng pháp phân tích : thăm dò thực tế, thống kê mô tả, tổng hợp.
- Quy mô mẫu: gồm 200 khách hàng - Cách thức lấy mẫu: phỏng vấn trực tiếp theo “Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử của VCB-HD” với các khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại VCB- HD; sinh viên tại các trƣờng Đại Học, Cao Đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng, các khu dân cƣ, các doanh nghiệp, các cán bộ công chức. - Số lƣợng phiếu điều tra: + Số lƣợng phiếu phát ra : 200 phiếu + Tổng số phiếu thu về và hợp lệ : 190 phiếu 14 z Trong đó: + Đối tƣợng KH là doanh nghiệp: 50 phiếu + Đối tƣợng KH là sinh viên: 50 phiếu + Đối tƣợng KH là công chức: 50 phiếu + Đối tƣợng khách hàng khác: 50 phiếu Việc chia nhỏ đối tƣợng nghiên cứu nhằm tìm ra tính đại diện cho đối tƣợng nghiên cứu. - Nô ̣i dung các câu hỏi thăm dò đƣợc thực hiện theo Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử của VCB-HD ( xem phu ̣ lu ̣c ) 2. Tổng hợp và phân tích kết quả điều tra khảo sát.Thống kê kết quả điều tra.
Theo kết quả điều tra số phiếu phát ra 200 phiếu, số phiếu thu về là 190 phiếu, số phiếu đạt yêu cầu là 190 phiếu ( chiếm 95%). Các câu hỏi phụ nhằm làm tăng tính sáng tỏ của vấn đề đƣợc hỏi. Do vậy, chỉ đƣa những câu hỏi trọng tâm để phân tích và đánh giá thực trạng.1- Thống kê kết quả cơ cấu phiếu thu thập phiếu. Đối tƣợng KH Nội dung Doanh Sinh Công Khác nghiệp viên chức Tổng Tổng số phiếu phát ra 50 50 50 50 200 Tổng số phiếu thu về 50 46 48 46 190 Tổng số phiếu thu về đạt yêu cầu 50 46 48 46 190 (%) 100% 92% 96% 92% 95% ( Nguồn tự thống kê khảo sát của tác giả tại VCB- HD).
Phân tích kết quả điều tra. Theo tổng hợp thông tin từ điều tra mẫu câu hỏi về dịch vụ Ngân hàng điện tử tại VCB-HD cho thấy ( Bảng 2-5: Kết quả thống kê số liệu theo nhóm nội dung câu hỏi ). Đƣợc phân chia thành các nhóm nội dung yếu tố nhƣ sau: Bảng 2-2: Kết quả thống kê số liệu theo nhóm nội dung câu hỏi Tổng Tổng số Tổng số số phiếu thu STT Nội dung phiếu % phiếu về đạt phát ra thu về yêu cầu Khách hàng biết về dịch vụ E- banking của VCB HD theo kênh 200 190 190 95% 1 thông tin nào Loại dịch vụ nào mà khách hàng hay sử dụng nhất trong dịch vụ E- 200 190 190 95% 2 banking của VCB HD Khách hàng sử dụng dịch vụ ngân 200 190 190 95% 3 hàng điện tử của ngân hàng nào khác Đánh giá về chất lƣợng dịch vụ vụ 200 190 190 95% 4 E-banking của VCB HD hiện nay. Mức độ hài lòng về dịch vụ vụ E- 200 190 190 95% 5 banking của VCB HD Khách hàng có tiếp tục duy trì quan 200 190 190 95% 6 hệ với VCB-HD hay không ( Nguồn tự thống kê khảo sát của tác giả tại VCB HD).
Theo Bảng 2-5: Với tổng số 190 Phiếu thăm dò ý kiến của 190 khách hàng thuộc các đối tƣợng khách nhau đánh giá về các nội dung về dịch vụ ngân hàng điện tử E- banking tại VCB- HD. Cụ thể, đối với mỗi nhóm nội 16 z dung câu hỏi trên gồm có các câu hỏi phụ nhằm đánh giá thực trạng rõ hơn về từng mặt với các loại hình dịch vụ của E-banking. Chi tiết phần đánh giá theo các chủ đề này đƣợc tổng hợp đánh giá theo các mục của Chƣơng 3- Thực trạng triển khai dịch vụ E banking tại VCB-HD 17 z CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ E-BANKING TẠI VCB-HD 3.Giới thiệu về VCB-HD. Lịch sử hình thành và phát triển của VCB-HD.
VCB-HD thành lập năm 2002 theo Quyết định số405/QĐ.TCCB -ĐT ngày 4/9/2002 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động tháng vào tháng 3/2003. Khi mới thành lập, VCB – HD với mô hình tổ chức đơn giản gồm 27 lao động tại 6 Phòng ban (chƣa phát triển mạng lƣới ra khỏi địa bàn Thành phố Hải Dƣơng), kinh doanh tập trung với sản phẩm truyền thống bao gồm: tiết kiệm, cho vay, thanh toán L/C, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ, cất giữ, bảo quản và quản lý các giấy tờ trị giá bằng tiền và tài sản qúy, dịch vụ thanh toán.