Khóa luận tốt nghiệp: Phát triển năng lực nói cho học sinh lớp 2 trong giờ học kể chuyện

Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học tập trung phát triển năng lực nói cho học sinh lớp 2 qua giờ kể chuyện, sử dụng bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Trường đại học

Trường Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học và Mầm non

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

109
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ

1.1. Khái niệm năng lực và dạy học phát triển năng lực

1.2. Vấn đề phát triển năng lực cho học sinh tiểu học

1.3. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 2 với vấn đề phát triển năng lực nói

1.4. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.5. Các yếu tố tác động tới sự phát triển năng lực nói của học sinh hiện nay

1.6. Các dạng bài phát triển năng lực nói cho học sinh trong SGK Tiếng Việt lớp 2 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

1.7. Thực trạng năng lực nói của HS lớp 2 ở trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỂ PHÁT HUY NĂNG LỰC NÓI CHO HỌC SINH

2.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

2.1.1. Mục đích của hoạt động khởi động

2.1.2. Nguyên tắc tiến hành hoạt động khởi động

2.1.3. Một số cách tổ chức hoạt động khởi động

2.2. HOẠT ĐỘNG CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI NÓI VỀ MỘT VẤN ĐỀ SGK ĐƯA RA (ngày hè của em, quê hương, đất nước)

2.2.1. Mục đích của hoạt động chuẩn bị

2.2.2. Yêu cầu của hoạt động chuẩn bị nói

2.2.3. Một số hình thức tổ chức hoạt động chuẩn bị trước khi nói

2.3. HOẠT ĐỘNG GHI NHỚ NỘI DUNG CÂU CHUYỆN

2.3.1. Mục đích của hoạt động

2.3.2. Yêu cầu của hoạt động ghi nhớ nội dung câu chuyện

2.3.3. Một số cách tổ chức hoạt động ghi nhớ nội dung câu chuyện

2.4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN NÓI

2.4.1. Mục đích của hoạt động

2.4.2. Yêu cầu của hoạt động luyện nói

2.4.3. Một số cách tổ chức hoạt động luyện nói

2.5. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT

2.5.1. Mục đích của hoạt động

2.5.2. Yêu cầu của hoạt động đánh giá, nhận xét

2.5.3. Một số cách tổ chức hoạt động đánh giá, nhận xét

2.6. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

2.6.1. Mục đích của hoạt động

2.6.2. Yêu cầu của hoạt động vận dụng

2.6.3. Một số cách tổ chức hoạt động vận dụng

3. CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thử nghiệm

3.2. Nội dung và phương pháp thử nghiệm

3.2.1. Nội dung thử nghiệm

3.2.2. Phương pháp thử nghiệm sư phạm

3.3. Kết quả thử nghiệm

3.3.1. Kết quả đánh giá, nhận xét năng lực nói của HS lớp 2A2

3.3.2. Kết quả khảo sát giáo viên về tính hiệu quả và tính khả thi của các hoạt động dạy học đề xuất trong tiết dạy

3.3.3. Nhận xét kết quả thử nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01: PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN

PHỤ LỤC 02: PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH

PHỤ LỤC 03: PHIẾU KHẢO SÁT PHỤ HUYNH HỌC SINH

PHỤ LỤC 04: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM

PHỤ LỤC 05: KẾ HOẠCH BÀI DẠY

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Năng lực nói và tầm quan trọng trong giáo dục tiểu học

Năng lực nói là một trong những kỹ năng cơ bản trong giáo dục tiểu học, đặc biệt là với học sinh lớp 2. Việc phát triển năng lực nói không chỉ giúp học sinh giao tiếp hiệu quả mà còn hỗ trợ phát triển ngôn ngữkỹ năng giao tiếp. Theo nghiên cứu, giờ học kể chuyện là phương pháp hiệu quả để tăng cường khả năng nói của học sinh. Đây là cơ hội để các em thể hiện bản thân, rèn luyện sự tự tin và khả năng diễn đạt.

1.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 2

Học sinh lớp 2 đang trong giai đoạn phát triển ngôn ngữ mạnh mẽ. Các em có khả năng tiếp thu và bắt chước ngôn ngữ nhanh chóng. Tuy nhiên, do hạn chế về vốn từ và kinh nghiệm, việc phát triển năng lực nói cần được hỗ trợ thông qua các hoạt động kể chuyệntương tác trong lớp học. Điều này giúp các em hình thành thói quen sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và hiệu quả.

1.2. Vai trò của giờ học kể chuyện

Giờ học kể chuyện không chỉ là thời gian giải trí mà còn là cơ hội để học sinh rèn luyện kỹ năng nghenói. Thông qua việc kể lại câu chuyện, các em học cách sắp xếp ý tưởng, sử dụng ngôn ngữ biểu cảm và tương tác với bạn bè. Đây là phương pháp học tập sáng tạo giúp học sinh phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ.

II. Phương pháp giảng dạy phát triển năng lực nói

Để phát triển năng lực nói cho học sinh lớp 2, giáo viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy linh hoạt và sáng tạo. Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống là công cụ hữu ích, cung cấp các bài học và hoạt động phù hợp với lứa tuổi. Các hoạt động kể chuyện được thiết kế nhằm khuyến khích học sinh tham gia tích cực, từ đó tăng cường khả năng nói.

2.1. Hoạt động khởi động

Hoạt động khởi động là bước đầu tiên trong giờ học kể chuyện, giúp học sinh làm quen với chủ đề và tạo hứng thú. Giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi gợi mở hoặc trò chơi nhỏ để kích thích sự tò mò và chuẩn bị tâm lý cho học sinh. Đây là cách hiệu quả để phát triển năng lực nói thông qua tương tác trong lớp học.

2.2. Hoạt động luyện nói

Hoạt động luyện nói là trọng tâm của giờ học kể chuyện. Học sinh được yêu cầu kể lại câu chuyện hoặc thảo luận về các tình tiết. Giáo viên cần đưa ra các gợi ý và hỗ trợ để các em diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng. Điều này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giao tiếpphát triển ngôn ngữ.

III. Thực trạng và giải pháp phát triển năng lực nói

Thực tế cho thấy, năng lực nói của học sinh lớp 2 còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở các trường vùng sâu, vùng xa. Nguyên nhân chính là thiếu phương pháp giảng dạy phù hợp và môi trường tương tác trong lớp học chưa được chú trọng. Để khắc phục, cần tăng cường các hoạt động kể chuyện và sử dụng bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống như một công cụ hỗ trợ.

3.1. Thực trạng năng lực nói của học sinh

Theo khảo sát tại trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương, nhiều học sinh lớp 2 gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng và sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc phát triển năng lực nói thông qua các hoạt động kể chuyệnphương pháp giảng dạy hiệu quả.

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực nói

Để tăng cường khả năng nói, giáo viên cần kết hợp các hoạt động kể chuyện với học tập sáng tạo. Sử dụng bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống để thiết kế bài học phù hợp, đồng thời tạo môi trường tương tác trong lớp học để học sinh có cơ hội thực hành và phát triển kỹ năng giao tiếp.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học phát triển năng lực nói cho học sinh lớp 2 trong giờ học kể chuyện bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ 1. Khái niệm năng lực và dạy học phát triển năng lực 1. Năng lực Thuật ngữ “năng lực” khó mà định nghĩa được một cách chính xác. Năng lực hay khả năng, kĩ năng trong tiếng Việt có thể xem tương đương với các thuật ngữ “competence”, “ability”, “capability”, … trong tiếng Anh.

Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này thu hút rất nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu: - Theo định nghĩa của các nước có nền kinh tế phát triển OECD (2002) đưa ra: năng lực là khả năng của cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công trong một bối cảnh cụ thể. - Theo cơ quan Québec-Ministere de l’Education (2004) cho rằng: năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống phong phú của cuộc sống. - Chương trình giáo dục phổ thông của New Zealand thì “Năng lực là một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thích đáng trong các tình huống phức tạp nào đó” Ở Việt Nam, khái niệm năng lực cũng thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như công luận khi giáo dục đang thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện, chuyển từ giáo dục kiến thức sang giáo dục phát triển năng lực. Khái niệm này cũng được định nghĩa khá tương đồng với các định nghĩa mà các nhà nghiên cứu trên thế giới đưa ra.

- Theo Phạm Minh Hạc chủ biên (1988) cho rằng: năng lực chính là một tổ hợp đặc điểm tâm lí của con người; tổ hợp đặc điểm này vận hành theo mục đích, tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy. Từ những khái niệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như trong nước thì Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã tựu chung lại và đưa ra khái niệm “năng lực” là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Chương trình đã xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho HS các năng lực cốt lõi bao gồm các năng lực chung và các năng lực đặc thù. 14 Cấu trúc năng lực là tổng hòa kiến thức, kĩ năng, thái độ, ý chí, trách nhiệm.

và sự vận dụng những yếu tố này để giải quyết các tình huống đặt ra trong thực tiễn một cách hiệu quả. Như vậy, những yếu tố như kiến thức - kĩ năng - thái độ. cũng không phải hoàn toàn tách biệt mà có mối quan hệ biện chứng với nhau. Khi nói đến năng lực nói là nói đến toàn bộ những yếu tố giúp HS có thể nói và tham gia giao tiếp thành công, nghĩa là học sinh phải làm chủ, có hiểu biết, có kiến thức về vấn đề đang được nói đến, hiểu về ngôn ngữ cũng như các yếu tố chi phối hoạt động nói năng và vận dụng chúng một cách hiệu quả.

Dạy học phát triển năng lực Như chúng ta đều biết và thừa nhận rằng mỗi học sinh là một cá thể độc lập, có sự khác biệt về trình độ, năng lực, nhu cầu, sở thích và nền tảng xuất thân. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực thừa nhận thực tế này và tìm ra được những cách tiếp cận phù hợp nhằm phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất với mỗi học sinh thay vì giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức như ở mô hình dạy học truyền thống. Theo đó, dạy học phát triển năng lực là mô hình dạy học hướng tới mục tiêu phát triển tối đa phẩm chất và năng lực của người học thông qua cách thức tổ chức các hoạt động học tập độc lập, tích cực, sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ hợp lý của giáo viên. Trong mô hình này, người học có thể thể hiện sự tiến bộ bằng cách chứng minh năng lực của mình.

Điều đó có nghĩa là người học phải chứng minh mức độ nắm vững và làm chủ các kiến thức và kỹ năng (được gọi là năng lực); huy động tổng hợp mọi nguồn lực (kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng, hứng thú, niềm tin, ý chí,…) trong một môn học hay bối cảnh nhất định, theo tốc độ của riêng mình. Vấn đề phát triển năng lực cho học sinh Tiểu học 1. Mục tiêu phát triển năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho HS các năng lực cốt lõi bao gồm các năng lực chung và các năng lực đặc thù. Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.

Năng lực đặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao. Các năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Các năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ và năng lực thể chất. Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung đã được thể hiện rõ trong văn bản Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Các yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù gắn liền với các nội dung dạy học và giáo dục được quy định trong văn bản chương trình từng môn học, hoạt động giáo dục. Như vậy, năng lực giao tiếp và năng lực ngôn ngữ thuộc nhóm năng lực chung và chuyên môn cần phát triển cho học sinh đều có liên quan chặt chẽ đến năng lực. Việc phát triển năng lực nói là để hoàn thiện năng lực giao tiếp và năng lực ngôn ngữ cho học sinh. Đồng thời, để phát triển năng lực nói không thể tách rời sự phát triển năng lực đọc, viết và nghe.

Yêu cầu cần đạt về năng lực nói đối với học sinh lớp 2 Đối với học sinh Tiểu học, mục tiêu phát triển năng lực nói được cụ thể hóa trong mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt – môn học có thế mạnh đặc thù trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh, như sau: “Kết thúc cấp tiểu học, học sinh biết trình bày dễ hiểu các ý tưởng và cảm xúc; bước đầu biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ thích hợp khi nói; kể lại được một cách rõ ràng câu chuyện đã đọc, đã nghe; biết chia sẻ, trao đổi những cảm xúc, thái độ, suy nghĩ của mình đối với những vấn đề được nói đến; biết thuyết minh về một đối tượng hay quy trình đơn giản. Nghe hiểu với thái độ phù hợp và nắm được nội dung cơ bản; nhận biết được cảm xúc của người nói; biết cách phản hồi những gì đã nghe. Thông qua phát triển năng lực nói nghe tương tác, học sinh biết tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình bằng việc bày tỏ và chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bản thân với người khác.”[Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, tháng 12/2018] Theo chương trình giáo dục phổ thông mới thì yêu cầu phát triển năng lực nói của học sinh lớp Hai cần đạt những yêu cầu cụ thể như sau: - Nói rõ ràng, có thói quen nhìn vào người nghe. - Biết nói và đáp lại lời chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, lời mời, lời đề nghị, chúc mừng, chia buồn, an ủi, khen ngợi, bày tỏ sự ngạc nhiên; đồng ý, không đồng ý, từ chối phù hợp với đối tượng người nghe.

- Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem. 16 - Nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân (tên văn bản, nội dung văn bản, nhân vật yêu thích). - Biết trao đổi trong nhóm về các nhân vật trong một câu chuyện dựa vào gợi ý. - Biết trao đổi trong nhóm về một vấn đề: chú ý lắng nghe người khác, đóng góp ý kiến của mình, không nói chen ngang khi người khác đang nói.

Năng lực nói được cụ thể hóa như sau: - Phát âm: phát âm đúng các phụ âm, nguyên âm, âm tiết tiếng Việt. - Đặt câu: nói được ý trọn vẹn, đúng ngữ điệu, thể hiện đúng suy nghĩa cá nhân, bộc lộ tình cảm thích hợp. - Thực hiện các hành động ngôn ngữ: kể, trình bày, báo cáo, hỏi, yêu cầu, đề nghị, khuyên v. - Độc thoại, đối thoại: trong gia đình, nhà trường và trong cuộc sống v.

- Nói về một nội dung cho trước. - Thuyết phục: nói đúng chủ đề, lập luận logic, nhất quán. - Phát biểu ý kiến, thuyết trình, thuyết minh, giải thích trước đám đông. - Đối thoại, trao đổi, thoả thuận, đàm phán 1.

Vai trò của việc phát triển năng lực nói cho học sinh lớp 2 Kĩ năng nói là một hoạt động không thể thiếu của con người ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là lứa tuổi Tiểu học. Bởi lẽ, rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 2 là rất quan trọng, góp phần xây dựng nền tảng để phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh và được đánh giá cao trong giảng dạy. Kĩ năng nói tốt giúp các em giao tiếp có hiệu quả và là cơ sở tạo ra sự thành công trong học tập và đời sống xã hội, khi các em ra ngoài tiếp xúc với nhiều điều mới lạ. Nó là phương tiện để HS tư duy và nhận thức về thế giới xung quanh một cách tích cực.

Chính khả năng nói của các em đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả giao tiếp của các em. Kĩ năng nói tốt là cơ sở giúp trẻ phát triển năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực hợp tác. Đồng thời giúp trẻ tự mình tìm hiểu và khám phá thế giới xung quanh một cách dễ dàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát triển năng lực nói cho học sinh lớp 2 qua giờ học kể chuyện" tập trung vào việc nâng cao kỹ năng giao tiếp và khả năng diễn đạt của học sinh lớp 2 thông qua phương pháp kể chuyện. Bằng cách sử dụng các câu chuyện hấp dẫn và phù hợp với lứa tuổi, tài liệu này giúp học sinh phát triển vốn từ vựng, khả năng tư duy logic và sự tự tin khi nói trước đám đông. Đồng thời, nó cung cấp các kỹ thuật giảng dạy hiệu quả để giáo viên áp dụng trong lớp học, tạo môi trường học tập tích cực và sáng tạo.

Nếu bạn quan tâm đến các phương pháp thu hút trẻ em trong quá trình học tập, đặc biệt là trong môn tiếng Anh, hãy khám phá thêm Luận văn tốt nghiệp some techniques to attract children at huu nghi international kindergarten in english lessons. Tài liệu này sẽ mang đến những góc nhìn mới và kỹ thuật hữu ích để tạo hứng thú cho trẻ trong việc học ngôn ngữ.