Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của NHTM và các đặc trưng kinh tế giai đoạn khủng hoảng kinh tế. - Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 3 Tp. - Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 3 Tp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG KINH TẾ GIAI ĐOẠN KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 1.
Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm ngân hàng thƣơng mại: Theo Thomas P.Fitch, tổ chức ngân hàng là một công ty nhận tiền gửi, thực hiện cho vay, thanh toán séc, và thực hiện các dịch vụ liên quan cho công chúng… Theo Peter S.Rose, Ngân hàng là một lọai hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh tóan, thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Ở Việt Nam, theo điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng có sửa đổi, Ngân hàng là lọai hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ họat động ngân hàng và các họat động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu họat động, các lọai hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các lọai hình ngân hàng khác.
Các ngân hàng thương mại (NHTM) dù có tên gọi khác nhau nhưng nhìn chung thì Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Có thể thấy rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào lọai bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế. Chức năng của ngân hàng thƣơng mại: Thông thường ngân hàng thương mại thực hiện 03 chức năng cơ bản sau: 1.
Trung gian tín dụng: Đây là chức năng quan trọng và cơ bản của ngân hàng, nó có ý nghĩa trong việc thúc đầy nền kinh tế phát triển. Thực hiện chức năng này, ngân hàng đóng vai trò là TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 người trung gian đứng ra tập trung, huy động tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn tín dụng, đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. Với chức năng này, NHTM đã điều hòa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ đó kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy sự phát triển của quá trình tái sản xuất. Trung gian thanh toán: NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau.
Ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng thông qua tài khoản của họ bằng các phương tiện thanh toán như: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thẻ thanh toán… Khi thực hiện chức năng này, NHTM đã góp phần thúc đẩy quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế được thuận tiện, nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí. Cung ứng dịch vụ ngân hàng: Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì ngoài việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng truyền thống như: dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ kiều hối, nghiệp vụ ủy thác, dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, tư vấn đầu tư… các dịch vụ ngân hàng hiện đại cũng được các ngân hàng khai thác như: Internet banking, Phone banking, Home banking, Vietinbank at home… Như vậy, việc phát triển các dịch vụ ngân hàng đã từng bước nâng cao khả năng và chất lượng phục vụ khách hàng. Điều này có tác dụng hỗ trợ trở lại đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung. Các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại: Các NHTM hoạt động kinh doanh với ba mảng nghiệp vụ chủ yếu là: nghiệp vụ nguồn vốn; nghiệp vụ tín dụng và đầu tư; nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng.
Mỗi nghiệp vụ đều có một vị trí và tác dụng khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu chung và tổng quát của bất kỳ một NHTM nào đó là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất cho ngân hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Nghiệp vụ nguồn vốn: Nghiệp vụ nguồn vốn, còn được gọi là nghiệp vụ Nợ. Đây là nghiệp vụ nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động của NHTM, ngân hàng nào tạo lập được nhiều nguồn vốn thì càng có điều kiện để mở rộng cho vay, mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, vì vậy nghiệp vụ nguồn vốn lúc nào cũng được quan tâm đúng mức. Nguồn vốn của NHTM bao gồm những loại nguồn vốn sau đây: Vốn chủ sở hữu (gồm vốn điều lệ và quỹ) Vốn huy động Vốn đi vay Vốn tiếp nhận Vốn khác 1.2 Nghiệp vụ tín dụng và đầu tƣ: Nhiệm vụ cơ bản nhất của bất kỳ một NHTM là chuyển hoá nguồn vốn tiền tệ huy động được để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế – xã hội dưới các hình thức khác nhau – Đó là nghiệp vụ tín dụng và đầu tư.
Nghiệp vụ tín dụng: Đây là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của NHTM. Trong đó NHTM thoả thuận với khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản tiền vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Nghiệp vụ tín dụng được thực hiện dưới các hình thức sau đây: Cho vay trực tiếp Cho vay gián tiếp gồm có: Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá Nghiệp vụ bao thanh toán Bảo lãnh ngân hàng Nghiệp vụ đầu tƣ: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 NHTM là một tổ chức kinh tế, ngoài việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng, còn đựơc quyền thực hiện các nghiệp vụ đầu tư tạo ra tài sản có sinh lời, đây là nghiệp vụ mang lại khoản thu nhập đáng kể cho các NHTM.3 Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng: Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được coi là nghiệp vụ trung gian, nó không ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn (nghiệp vụ nợ) và cũng không ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ tín dụng, đầu tư (nghiệp vụ có). Tuy nhiên kinh doanh dịch vụ ngân hàng không những làm cho các NHTM trở thành các ngân hàng đa năng mà còn qua hoạt động dịch vụ sẽ tạo ra một phần thu nhập khá lớn với chi phí rất thấp.
Các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm: Dịch vụ ngân qũy; Chuyển tiền; Dịch vụ thanh toán; Các dịch vụ khác; 1. Khủng hoảng kinh tế và các đặc trƣng kinh tế sau khủng hoảng 1.1 Khái niệm khủng hoảng kinh tế: Theo học thuyết Kinh tế chính trị của Mác-Lênin thì khủng hoảng kinh tế là quá trình tái sản xuất đang bị suy sụp tạm thời. Thời gian khủng hoảng làm những xung đột giữa các giai tầng trong xã hội thêm căng thẳng, đồng thời nó tái khởi động một quá trình tích tụ tư bản mới. Trong Kinh tế học vĩ mô thì khủng hoảng kinh tế là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và trầm trọng hơn cả suy thoái trong chu kỳ kinh tế.
Mặc dù có nhiều cách đánh giá khác nhau nhưng nhìn chung khủng hoảng kinh tế là quá trình tái sản xuất đang bị suy sụp tạm thời từ đó làm cho các hoạt động kinh tế bị suy giảm trầm trọng, kéo dài ảnh hưởng đến đời sống kinh tế chính trị xã hội … 1.2 Các đặc trƣng kinh tế sau khủng hoảng 1.1 Bảo hộ mậu dịch tăng, mậu dịch thế giới giảm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 Cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ đã biến thành cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, khiến cho nền kinh tế thế giới thay đổi mạnh mẽ. Trong thế giới toàn cầu hóa ngày nay, không một quốc gia nào có thể thoát khỏi sự tác động này, cuộc suy thoái dẫn đến nhu cầu tiêu dùng và đầu tư co lại, thương mại quốc tế suy giảm nghiêm trọng, từ đó làm gia tăng cạnh tranh thương mại giữa các nước với nhau. Để thúc đẩy nền kinh tế bản địa hồi phục nhanh chóng các nước trên thế giới liên tiếp đưa ra các biện pháp hạn chế thương mại và biện pháp bảo hộ. Theo số liệu thống kê của WTO, năm 2009 kim ngạch mậu dịch hàng hóa toàn cầu giảm 23%, xuống còn 12.150 tỷ USD, lượng mậu dịch thế giới giảm 12,2%, đây là mức giảm lớn nhất kể từ hơn 70 năm trở lại đây.
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Mỹ giảm 13,9%, EU giảm 14,8%, Nhật Bản giảm 24,9%, đều cao hơn mức giảm bình quân của thế giới. Sau đây là một số biện pháp bảo hộ chủ yếu tại các nước: Tại Hoa Kỳ thì việc áp thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp và trừng phạt thương mại đã trở thành biện pháp tự vệ phổ biến. Cụ thể: Mỹ áp thuế chống phá giá đối với muối ka-li, giấy, gạch, mặt hàng ống thép hàn chống gỉ của Trung Quốc, cấm nhập khẩu gia cầm từ Trung Quốc, áp thuế cao (35% so với 4% như hiện nay) đối với lốp xe nhập từ Trung Quốc nhằm bảo vệ các nhà sản xuất trong nước trước tình trạng nhập ồ ạt lốp xe từ Trung Quốc, tiếp tục áp dụng việc thu thuế chống bán phá giá mức cao với khay đựng đồ hình lưới kim loại và chăn cắm điện của Trung Quốc, đồng thời tiến hành điều tra chống bán phá giá và chống trợ giá đối với ống khoan của nước này. Tái ban hành những biện pháp trợ giá xuất khẩu đối với các sản phẩm sữa.
Đối với Trung Quốc: Biện pháp thường dùng là “phá giá đồng tiền” để hỗ trợ xuất khẩu đồng thời giảm thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng dệt may, quần áo, đồ gốm, nhựa, các trang thiết bị, dược phẩm, đồ gia dụng, văn phòng phẩm, cao su, khuôn kéo sợi, đồ thuỷ tinh, vali, túi xách, giày dép, đồng hồ, hoá chất, máy móc và các sản phẩm điện. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.