CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Những vấn ñề chung về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm cho vay tiêu dùng Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay ngân hàng thương mại (NHTM) ñược coi như là một tổchức tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế. Tín dụng là hoạt ñộng tài trợ của NH cho KH, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của NH, tạo ra thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt ñộng mang lại rủi ro cao nhất.
Chính vì vậy ña dạng hoá các sản phẩm tín dụng là xu hướng giảm thiểu rủi ro của các NHTM. Hiện nay NH có rất nhiều hình thức cho vay như: cho vay kinh doanh ñối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay kinh doanh ñối với cá nhân và hộ gia ñình… trong ñó CVTD là hình thức tín dụng ngày càng ñược ưa chuộng tại các NHTM. Cho vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là NH và một bên là các cá nhân, hộ gia ñình trong ñó NH chuyển giao tiền cho KH với nguyên tắc người ñi vay sẽ hoàn trả cả gốc cộng lãi tại một thời ñiểm xác ñịnh trong tương lai, nhằm giúp KH có thể sử dụng ñể mua hàng hoá, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo ñiều kiện cho họ có thể hưởng mức sống cao hơn (Nguyễn Thanh Minh Phúc, 2012). ðặc ñiểm cho vay tiêu dùng Bên cạnh các khoản cho vay sản xuất kinh doanh, CVTD ngày càng trở nên phổ biến hơn trong xã hội khi mà mức sống tăng lên và nhu cầu về các tiện nghi cho cuộc sống hiện ñại cũng ngày càng lớn.
CVTD gồm các ñặc ñiểm như sau: 1. Quy mô và nhu cầu cho vay tiêu dùng Quy mô mỗi khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng người vay nhiều: ñặc ñiểm này là do ñối tượng của CVTD là cá nhân và hộ gia ñình chỉ ñể ñáp ứng cho các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 mục ñích tiêu dùng khi chưa ñủ khả năng chi trả. Tuy nhiên các khoản CVTD lại có số lượng rất lớn, ña dạng do nhu cầu của con người không bao giờ có giới hạn. Các khoản CVTD có chi phí khá lớn: chi phí cho bất kỳ một khoản vay nào cũng bao gồm phần thẩm ñịnh KH, chi phí ñi lại, chi phí thông tin…, ngoài ra NH còn phải chịu chi phí quản lý các khoản vay, theo dõi và kiểm tra KH, trong khi ñó giá trị hợp ñồng CVTD lại nhỏ vì vậy chi phí trung bình là khá lớn.
Nhu cầu vay nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế: khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và ổn ñịnh, người tiêu dùng có thái ñộ lạc quan hơn, họ kỳ vọng sẽ có ñược khoản thu nhập nhiều hơn trong tương lai. Do ñó chi tiêu của người tiêu dùng ở hiện tại ñược thúc ñẩy, nhu cầu vay tiêu dùng sẽ xuất hiện và tăng lên nhanh chóng. Lãi suất cho vay tiêu dùng NH có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau ñể xác ñịnh mức lãi suất (LS) phù hợp với khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Tùy tính chất của khoản vay và khả năng trả nợ của KH mà NH có thể tính lãi ñơn hoặc lãi kép 3 tháng, 6 tháng, hay tùy vào kỳ hạn trả nợ ñầu kỳ, cuối kỳ.LS của các khoản CVTD hầu hết ñều cao so với những khoản vay khác trong NH do ñộ rủi ro của khoản vay này cao và khó kiểm soát.
Mức ñộ rủi ro cho vay tiêu dùng Xuất phát từ bản thân KH của CVTD, có thể nhận ñịnh rằng CVTD có mức ñộ rủi ro cao hơn các hình thức tín dụng nào khác. ðối với mỗi cán bộ tín dụng, quá trình thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay ñối với các khoản vay tiêu dùng thường gặp rất nhiều khó khăn về vấn ñề thông tin KH. Các thông tin này thường là không ñầy ñủ, chất lượng không cao thậm chí là không chính xác, không rõ ràng. Bên cạnh ñó nguồn trả nợ chủ yếu (thu nhập) của người ñi vay có thể biến ñộng lớn do những nguyên nhân chủ quan (ốm ñau, bệnh tật, chết…); việc trả nợ hay không phụ thuộc rất lớn vào thiện chí trả nợ của KH.
Còn có những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh… cũng ảnh hưởng tới thu nhập của người tiêu dùng và như một phản ứng dây chuyền sẽ ảnh hưởng tới quá trình thu hồi vốn vay của NH. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mức thu nhập và trình ñộ học vấn Thu nhập và tiêu dùng có mối quan hệ tỉ lệ thuận với nhau. ðối với những sản phẩm thiết yếu khi thu nhập cao hay thấp thì nhu cầu của người dân ñối với những sản phẩm này không thay ñổi.
Khi thu nhập tăng lên, cuộc sống về vật chất và tinh thần của người dân cũng tăng lên; nhu cầu tiêu dùng hàng xa xỉ hay những dịch vụ cao cấp ngày càng nhiều, người dân có xu hướng tăng thêm việc ñi vay ñể thỏa mãn nhu cầu. Và ngược lại khi thu nhập giảm xuống, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xa xỉ cũng theo ñó cũng giảm xuống. Cũng như thu nhập, trình ñộ học vấn có mối quan hệ thuận chiều với nhu cầu vay. Trình ñộ học vấn tạo ra các nhu cầu khác nhau trong giới tiêu dùng, trình ñộ học vấn càng cao tạo ra một xu hướng tiêu dùng tiên tiến và hiện ñại hơn.
Từ ñó người dân sẽ chi tiêu nhiều tiền hơn cho việc mua sắm nên khối lượng CVTD tăng. Phân loại cho vay tiêu dùng 1. Căn cứ vào mục ñích vay Cho vay tiêu dùng bất ñộng sản: là khoản tín dụng ñược cấp nhằm tài trợ cho nhu cầu mua, xây dựng, cải tạo nhà cho KH (cá nhân hay hộ gia ñình). ðặc ñiểm của những món vay này là quy mô thường lớn, thời gian dài.
Nếu như trong CVTD thông thường thu nhập tương lai của người vay là yếu tố quan trọng ñể NH quyết ñịnh có cho vay hay không thì trong cho vaynhà ở, giá trị và tình hình biến ñộng giá của tài sản ñược tài trợ là yếu tố màNH rất quan tâm. Cho vay tiêu dùng thông thường: ðây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện ñời sống như mua sắm phương tiện, ñồ dùng, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí. ðặc ñiểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn. Do ñó mà mức ñộ rủi ro ñối với NH là thấp hơn những khoản CVTD bất ñộng sản.
ðối với loại cho vay này, yếu tố quyết ñịnh cho vay hay không phụ thuộc vào khả năng trả nợ của người vay, sau ñó mới xem xét ñến giá trị tài sản ñảm bảo (TSðB). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Căn cứ vào hình thức hoàn trả CVTD trả góp: là hình thức ñi vay trong ñó người ñi vay trả nợ (gồm số tiền cả gốc và lãi) làm nhiều lần theo những kì hạn nhất ñịnh trongthời hạn cho vay. Phương thức này thường dùng ñể tài trợ cho việc mua sắm cácvật dụng ñắt tiền như mua nhà, ô tô, thuyền.
ðây là hình thức cho vay chủ yếu của các NHTM, loại hình vay này giúp cho KH vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao. CVTD phi trả góp: theo phương thức này tiền vay ñược KH thanh toán cho NH chỉ một lần khi ñến hạn. Thường thì các khoản CVTD phi trả góp chỉ ñược cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn không dài. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong ñó NH mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ ñã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
Hình thức này NH cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với KH. Cho vay tiêu dùng trực tiếp: NH và KH sẽ trực tiếp gặp nhau ñể tiến hành ñàm phán, ký kết hợp ñồng tín dụng; KH sẽ nhận tiền vay từ NH hoặc chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc các chủ nợ của họ… 1. Vai trò cho vay tiêu dùng 1. Vai trò ñối với nền kinh tế Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên, thị trường hàng hoá tiêu dùng cũng theo ñó trở nên sôi ñộng hơn, sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
ðồng thời, góp phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển. Khi các NH ngày càng có nhiều sản phẩm ñáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của người dân ñã giúp giảm chi phí giao dịch, tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả NH và người ñi vay, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh ñó, Nhà nước cũng sẽ ñạt ñược các mục tiêu kinh tế – xã hội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 khác như gia tăng sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng, tăng thu nhập cho người dân, giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Vai trò ñối với ngân hàng Ngày nay, các NHTM không chỉ phải cạnh tranh với các NH trong hệ thống, mà cònphải cạnh tranh với các tổ chức tài chính phi NH ñã khiến thị phần trên thị trường của các NH bị thu hẹp.
Do vậy, các NHñã chuyển hướng mục tiêu của mình vào lĩnh vực CVTD, các sản phẩm cho vay này dần trở thành một loại hình sản phẩm phổ biến trong các NHTM, giúp các NH phân tán rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của mình. CVTD giúp các NHTM mở rộng quan hệ với KH, từ ñó giới thiệu ñược thêm nhiều các sản phẩm khác ñến KH, làm tăng khả năng huy ñộng các loại tiền gửi và ñồng thời nâng cao uy tín thương hiệu của NH. Vai trò ñối với người tiêu dùng Thông thường, thu nhập của người tiêu dùng có tính chất ổn ñịnh, nhưng nếu chỉ dựa vào thu nhập hiện tại họ sẽ không ñáp ứng ñược những nhu cầu chi tiêu ñột xuất hoặc những nhu cầu vượt quá khả năng của mình. CVTD giúp cho người tiêu dùng giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn.
Nhờ ñó người tiêu dùng ñược hưởng các lợi ích trước khi tích lũy ñủ tiền.Bên cạnh ñó, người dân cũng dễ dàng tiếp xúc với những sản phẩm dịch vụ mới của NH.