phần mở đầu và kết luận, Luận văn này gồm có 3 chƣơng: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chƣơng 1: Tổng quan về dịch vụ thẻ thanh toán quốc tế. - Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ thẻ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam. - Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thẻ thanh toán 1. Khái niệm Hiện nay có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm thẻ thanh toán: Thẻ thanh toán là một phƣơng tiện dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ mà không dùng tiền mặt hoặc có thể đƣợc dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động. Theo Điều 24, quyết định số 22/QĐ-NH1 về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt do NHNN ban hành, thẻ là một phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lí thanh toán hay các máy rút tiền tự động ATM. Theo quy trình nghiệp vụ thẻ do Vietcombank ban hành, thẻ là phƣơng tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo điều kiện và điều khoản đƣợc các bên thỏa thuận.
Thẻ thanh toán quốc tế là thẻ mang thƣơng hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế do các ngân hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành. Thẻ quốc tế có thể đƣợc sử dụng trên phạm vi trong nƣớc và quốc tế, tại bất kỳ các ĐVCNT hoặc máy ATM có mang biểu tƣợng chấp nhận thanh toán thẻ đó. Nhƣ vậy, mỗi khái niệm có một cách diễn đạt khác nhau nhƣng nói chung thẻ là một phƣơng tiện thanh toán đƣợc lƣu hành và sử dụng trong nƣớc và trên phạm vi toàn cầu tuỳ thuộc vào từng loại thẻ nội địa hay quốc tế. Thẻ đƣợc sử dụng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc rút tiền mặt tại các ĐƢTM.
Thẻ ra đời và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Ngoài ra, thẻ còn đƣợc sử dụng để tiếp nhận một số dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ cung ứng thông qua các thiết bị chuyên dụng. Phân loại thẻ thanh toán Thẻ thanh toán rất đa dạng và phong phú, để phân loại thẻ có thể dựa trên nhiều tiêu thức, và việc phân loại chỉ mang tính tƣơng đối. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thẻ ghi nợ Tính chất Thẻ trả trƣớc Thẻ tín dụng Thẻ ngân hàng phát hành Chủ thể phát hành Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành Thẻ khắc chữ nổi Công nghệ Thẻ thanh toán sản xuất Thẻ băng từ Thẻ chip Thẻ vàng Hạn mức tín dụng Thẻ thƣờng Phạm vi Thẻ nội địa sử dụng Thẻ quốc tế Hình 1.1: Phân loại thẻ thanh toán Theo tính chất thanh toán của thẻ - Thẻ ghi nợ - Debit Card Thẻ ghi nợ là một phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dƣ tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM. Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dƣ trong tài khoản. Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép khách hàng có thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động.
Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy ATM bao gồm: rút tiền, chuyển khoản, xem số dƣ tài khoản, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo…. Cùng với thẻ ATM, hệ thống ATM đã cung cấp cho khách hàng sử dụng thẻ khả năng giao dịch ngoài giờ làm việc, ngoài trụ sở ngân hàng và khả năng tự phục vụ. - Thẻ tín dụng - Credit Card Thẻ tín dụng: là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ trong hạn mức tín dụng tuần hoàn đƣợc ngân hàng cấp và chủ thẻ phải thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản dƣ nợ phát sinh theo quy định. Thẻ tín dụng là phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp cho ngƣời sử dụng khả năng chi tiêu trƣớc trả tiền sau.
Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng đứng ra tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ. Khoảng thời gian kể từ khi thẻ đuợc dùng để thanh toán hàng hoá dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức thẻ khác nhau. Sau khi thanh toán hết dƣ nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ đƣợc khôi phục nhƣ ban đầu. Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng.
Khả năng đảm bảo chi trả đƣợc xác định dựa trên các tiêu chí nhƣ: thu nhập, tình hình chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp … của khách hàng. Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thẻ để thanh toán. Một số thƣơng hiệu thẻ tín dụng phổ biến là: Master Card, Visa, Amex, JCB, Diners Club, UnionPay. - Thẻ trả trƣớc - Prepaid Card 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đây là loại thẻ mới đƣợc phát triển trên thế giới, khách hàng không cần phải thực hiện các thủ tục phát hành thẻ theo yêu cầu của ngân hàng nhƣ điền vào yêu cầu phát hành thẻ chứng minh tài chính,… họ chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền sẽ đƣợc ngân hàng bán cho một tấm thẻ với mệnh giá tƣơng đƣơng.
Đặc tính của loại thẻ này giống nhƣ mọi thẻ ghi nợ bình thƣờng khác, chỉ có điều thẻ này chỉ đƣợc giới hạn trong số tiền có trong thẻ và chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định tuỳ vào quy định của mỗi ngân hàng, tức là hạn mức thẻ không có tính chất tuần hoàn. - Ngoài ra một hình thức thẻ thanh toán đang ngày càng trở nên phổ biến là thẻ liên kết. Thẻ liên kết là sản phẩm của một ngân hàng hay tổ chức tài chính kết hợp với một bên thứ ba và thông thƣờng tên, nhãn hiệu thƣơng mại hoặc logo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuất hiện trên tấm thẻ. Ngoài những đặc điểm sẵn có của thẻ thanh toán thông thƣờng, thẻ liên kết có sức hấp dẫn hơn với khách hàng bởi chính những lợi ích phụ trội do bên thứ ba đem lại.
Theo chủ thể phát hành thẻ - Thẻ do ngân hàng phát hành – Bank Card Là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp khách hàng sử dụng một cách linh hoạt số tiền trong tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp cho vay trên tài khoản. Đây là loại thẻ đƣợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, nó không chỉ lƣu hành trong phạm vi một quốc gia mà lƣu hành trên phạm vi toàn cầu. - Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành – Non-bank Card Là loại thẻ do các tổ chức du lịch và giải trí lớn, nổi tiếng trên thế giới, các tập đoàn kinh doanh, các cửa hiệu lớn… phát hành, nhƣ thẻ Dinner’s Club, Amex…Với loại thẻ này, đến ngày cuối tháng chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ số dƣ nợ vào tài khoản, công ty thẻ trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thẻ và thu phí từ chủ thẻ và ĐVCNT. Theo công nghệ sản xuất - Thẻ khắc chữ nổi – Embossing Card 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Là loại thẻ đƣợc làm dựa trên kĩ thuật khắc chữ nổi.
Trên bề mặt thẻ đƣợc khắc nổi các thông tin cần thiết. Những tấm thẻ đầu tiên đã đƣợc sản xuất theo công nghệ này nhƣng hiện nay ngƣời ta không dùng nữa vì kĩ thuật làm thẻ thô sơ, dễ bị lợi dụng làm giả, không đảm bảo an toàn trong khi sử dụng. - Thẻ băng từ - Magnetic Stripe Là loại thẻ đƣợc sản xuất dựa trên kĩ thuật từ tính với một dải băng từ màu nâu đen ở mặt sau của thẻ trên đó thông tin của thẻ và chủ thẻ đƣợc mã hóa. Thẻ này đƣợc sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm trở lại đây nhƣng cũng có thể bị ngƣời khác lợi dụng vì thông tin ghi trong thẻ hẹp và mang tính cố định nên không thể áp dụng kĩ thuật mã hoá an toàn, có thể đọc đƣợc dễ dàng qua hệ thống máy vi tính.
- Thẻ thông minh – Smart Card (thẻ điện tử có bộ vi xử lý Chip). Là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, dựa trên kĩ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ “chip” điện tử có cấu trúc nhƣ một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lƣợng của “chip” điện tử khác nhau. Một tấm thẻ thông minh đƣợc gắn chip điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ.
So với các loại thẻ từ hiện nay, khả năng kết nối với máy tính của loại chip này cho phép thẻ thông minh thực hiện đƣợc nhiều lựa chọn thanh toán và dịch vụ với độan toàn cao hơn, thuận tiện và nhiều lựa chọn hơn. Thẻ thông minh có thể lƣu trữ các thông tin quan trọng, đƣợc mã hoá với độ bảo mật cao hơn các loại thẻ từ. Trong thanh toán, thẻ thông minh có thể kết hợp đa chức năng và ứng dụng từ các ngành khách nhau nhƣ khả năng tính điểm ƣu đãi cho khách hàng quen thuộc, nhận dạng, truyền dẫn hay thông tin sức khoẻ. Cũng có trƣờng hợp thẻ thông minh có cả chip điện tử và băng từ.