phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 4 chƣơng : Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận, tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ thẻ Chƣơng 2 : Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu về dịch vụ thẻ Chƣơng 3 : Thực trạng dịch vụ thẻ tại Agribank Chƣơng 4 : Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu về dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại 1. Công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài Đổi mới công nghệ là một nhân tố quan trọng trong sự phát triển của thể tín dụng tại Việt Nam.Để tuyên truyền về mạng lƣới thẻ tín dụng, các ngân hàng phải đƣa ra cho khách hàng dịch vụ tiện lợi và thoải mái.Bên cạnh đó, việc chấp nhận thanh toán thẻ đƣợc giới hạn ngày nay, hầu hết mới chỉ đƣợc thực hiện tại trung tâm mua sắm hay siêu thị.Sự phát triển của các hệ thống thẻ tín dụng đòi hỏi thiết bị và kỹ thuật tiên tiến, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Do đó, việc đầu tƣ trang thiết bị đƣợc nâng cấp là một trong những khó khăn của ngân hàng.
(Retail Payments Risk Forum Working Paper, 2012) Hành vi của chủ thẻ tín dụng trở thành nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của thẻ tín dụng. Nghiên cứu chỉ ra rằng những nhà phát hành thẻ nhận thức đƣợc hành vi của khách hàng của họ, họ có thể chuyển bị những chiến lƣợc cẩn thận để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Trong thị trƣờng thể, chủ thể thƣờng đƣợc chia làm 2 loại: sử dụng thƣờng xuyên và không thƣờng xuyên. Loại 1 nhận đƣợc báo cáo thẻ tín dụng vào cuối tháng này và họ phải trả toàn bộ số dƣ.
Loại 2nhận đƣợc bản báo cáo thẻ tín dụng vào cuối tháng này, nhƣng họ chỉ trả một phần số dƣ nên số dƣ còn lại phải tính chi phí lãi vay. Theo lý thuyết hành vi, hành vi của khách hàng dựa vào những ý định đã đƣợc xác định bởi thái độ, ý kiến chủ quan và kiểm soát hành vi (Ajzen, 1991). Sự thuận tiện hơn của thể tín dụng làm cho nhiều khách hàng hơn sử dụng nó. Theo các nghiên cứu của Canner, Cyrnak (1986) và Maysami, Koh (2008), tiện lợi đã đƣợc coi là một lý do quan trọng của việc sử dụng thẻ tín dụng.
Các khách hàng có nhiều khả năng sử dụng thẻ tín dụng khi nó lại cho họ những phƣơng tiện thoải mái nhất (Lee và Hogarthe, 2000).Kết quả là, khi hành vi của khách hàng đã đƣợc tìm ra, có ít khó khăn hơn để đạt đƣợc các thị trƣờng thẻ tín dụng. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đặc điểm sản phẩm tín dụng, bao gồm cải thiện chất lƣợng sản phẩm và phát triể sản phẩm mới, là một nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại của thể tín dụng.Tuy nhiên, phát triển sản phẩm mới không dẽ dang, nó tốn kếm và chứa đựng những rủi ro (Zeinab Rezvani, 2009).Nhƣng “Phát triển sản phẩm là hoạt động sáng tạo” nó tạo ra cơ hội thị trƣờng và đổi mới công nghệ dẫn tới thành công của sản phẩm (Bing Liu, 2003).Bing Liu cũng cho rằng, một sản phẩm thành công không chỉ đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng, mà còn tạo ra giá trị cho các khách hàng, tổ chức, các nhà cung cấp bên ngoài của các tổ chức và các cổ đông. Khi sản phẩm mang lại lợi nhuận cho tất cả các bộ phận của thị trƣờng, thì rõ ràng là nó đƣợc coi là một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của thị trƣờng, ngành công nghiệp thẻ tín dụng không phải là ngoại lệ. Và trong cạnh tranh thị trƣờng thẻ tín dụng của Việt Nam, các ngân hàng phải phát hành các sản phẩm thành công hơn.Kết quả là, yếu tố của sản phẩm quyết định một phần liệu thị trƣờng sẽ phát triển hay không.
Đối với Chính sách xúc tiến, Thị trƣờng thẻ tín dụng ở Việt Nam trong năm qua đƣợc đánh giá tăng trƣởng nhanh chóng. Đây là một tín hiệu tốt cho sự đóng góp quan trọng của một xu hƣớng không dùng tiền.Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ thanh toán thẻ có hiệu quả, cần áp dụng các giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Khi sự cạnh tranh giữa các công ty phát hành thẻ tín dụng đã tăng lên đáng kể trên thị trƣờng, họ có xu hƣớng tìm chƣơng trình khuyến mãi mới để khuyến khích khách hàng mới(Khanh. Nói cách khác, có nhiều chƣơng trình ƣu đãi hơn nhƣ giảm giá và quà tặng miễn phí cho các chủ thẻ (Walker et al, 2007).Để thúc đẩy việc sử dụng thẻ tín dụng, khách hàng sử dụng thẻ tín dụngcó đƣợc phần thƣởng, chẳng hạn nhƣ các điểm tích lũy để nhận đƣợc phiếu quà tặng.
Các phần thƣởng thƣờng gắn với việc mua các sản phẩm hoặc dịch vụ trên thẻ.Giá trị phụ thuộc vào loại thẻ phần thƣởng, phần thƣởng sẽ thƣờng chi phí tổ chức phát hành giữa 0,25 và 2,0 phần trăm. Ví dụ, Visa và MasterCard đã tăng phí của họ để cho phép tổ chức phát hành tài trợ cho chƣơng trình phần thƣởng của họ(Subramanian, 2012). 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khung chính sách: Trong một bài tổng hợp của Criminal Code (2009) và những điều khoản phụ liên quan đến công nghệ cao, chính phủ nhấn mạnh các hoạt động chống lại tội phạm cũng nhƣ cải thiện lòng tin trong ngƣời dân. Năm 2013, Ngân hàng Nhà nƣớc trực tiếp hoàn thành mạng lƣới POS khắp cả nƣớc.Các tổ chức tín dụng đƣợc thành lập gắn chặt với hệ thống ngân hàng, hệ thống thanh toán nội địa với công nghệ cao.Tuy nhiên, khung pháp lý cần cải thiện hơn nữa.
Các quy định và điều khoản phải đƣợc thay đổi để phù hợp với thời kỳ mới nhƣ chính sách phát triển hay hệ thống tiêu chuẩn, hệ thống xử lý rủi ro. Vì vậy, chính phủ cần tăng cƣờng bổ sung luật thanh toán vào hệ thống luật ngân hàng nhà nƣớc và các trung tâm thẻ để từng bƣớc hoàn thành khung pháp lý Con người, chất lượng dịch vụ: Tsoukatos & Mastrojianni (2010) nghiên cứu các yếu tố quyết định của chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ nhằm xây dựng một quy mô chất lƣợng cụ thể ngân hàng bán lẻ và thông qua kiểm tra, so sánh với các số liệu SERVQUAL và BSQ đang đƣợc sử dụng trong ngân hàng để hiểu sâu hơn những yếu tố quyết định chất lƣợng trong ngành công nghiệp. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện thông qua một quá trình hai giai đoạn nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực nghiệm các ngân hàng bán lẻ Hy Lạp. Dữ liệu đƣợc phân tích thông qua kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy để xác định các thành phần, đánh giá độ tin cậy và giá trị của nó.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố quyết định của chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ là khả năng đáp ứng, sự đảm bảo / đồng cảm, hiệu quả, độ tin cậy và sự tự tin, một sự kết hợp của thang đo SERVQUAL và BSQ. Công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài Là một sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa tiện ích, thẻ ngân hàng ra đời đã làm thay đổi cách thức chi tiêu, giao dịch thanh toán của cộng đồng xã hội. Với tính linh hoạt và các tiện ích mà nó mang lại cho mọi chủ thể liên quan, thẻ ngân hàng đă và đang thu hút đƣợc sự quan tâm của cả cộng động và ngày càng khẳng định vị trí của nó trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Vì vậy đã có rất nhiều luận văn, nghiên cứu khoa học viết về đề tài này, có thể kể tên một số đề tài nhƣ : 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một số đề tài đã tham khảo : Luận văn thạc sỹ : “Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội”.
Ngƣời thực hiện : Đặng Thị Thu Ngọc – Đại học Kinh tế Quốc dân, bảo vệ năm 2011. Nhìn chung luận văn đã giải quyết đƣợc các vấn đề nhƣ : hệ thống hóa các khái niệm, các vấn đề cơ bản về thẻ và dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại, đƣa ra các tiêu chí quan điểm đánh giá chất lƣợng dịch vụ thẻ của NHTM. Qua đó luận văn cũng đã phân tích và đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng thẻ của ngân hàng. Tuy nhiên luận văn chƣa thực sự đi sâu vào các giải pháp, nói chung chung về phần khảo sát thực tế khách hàng.
Qua luận văn này tác giải cũng học hỏi đƣợc nhiều vấn đề, Vietcombank là một trong những ngân hàng dẫn đầu về thị phần thẻ cho nên qua luận văn này thấy đƣợc những ƣu điểm của thẻ của Vietcombank mà Agribank có thể học hỏi. Và qua đây cũng thấy đƣợc sự bất cập của thẻ Vietcombank mà Agribank có thể tránh gặp phải, hoặc là biến điểm yếu, sự bất cập đấy thành điểm mạnh của thẻ Agribank. Luận văn thạc sỹ : “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)”. Ngƣời thực hiện : Lê Thị Thu Hằng – Đại Học Kinh tế Quốc dân, bảo vệ năm 2012.
Luận văn khẳng định dịch vụ ngân hàng điện tử là xu hƣớng tất yếu trong chiến lƣợc phát triển dịch vụ của các Ngân hàng thƣơng mại trong đấy có dịch vụ thẻ. Luận văn cũng chỉ ra đƣợc một số hạn chế của dịch vụ thẻ của Agribank trong giai đoạn 2009 – 2011. Tuy nhiên ở luận văn này dịch vụ thẻ là một phần của dịch vụ ngân hàng điện tử nên các vần đề nghiên cứu về thẻ không thể cụ thể, chi tiết, sâu sát. Bài nghiên cứu khoa học : “Giải pháp phát triển thị trường thẻ Việt Nam giai đoạn 2013-2014” của tác giả Bùi Quang Tiên, trong mục Nghiên cứu trao đổi trên website : www.vn Bài nghiên cứu đã bao quát đƣợc tình hình thị trƣờng thẻ Việt Nam.
Tuy nhiên có lẽ về khuôn khổ và quy mô bài viết mà nghiên cứu chƣa đƣợc cụ thể, bài nghiên cứu mang tầm vĩ mô, chung về thị trƣờng thẻ. Các giải 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pháp đƣa ra chủ yếu về mặt thủ tục, văn bản pháp lý. Mà tác giả muốn đi sâu nghiên cứu thẻ của Agribank nên những thừa kế từ bài nghiên cứu là rất ít. Bài nghiên cứu khoa học : “Phát triển bền vững dịch vụ thẻ thanh toán ở Việt Nam” của ThS Đặng Công Hoàn đăng trên Tạp chí Tài chính số 9 – 2013.