Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ với những con số ấn tượng. Theo thống kê của Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), tổng số lượng và giá trị giao dịch qua hệ thống năm 2022 tăng trưởng lần lượt 92% về số lượng và 83% về giá trị so với năm 2021. Đáng chú ý, tỷ trọng giao dịch rút tiền mặt giảm mạnh từ 12,1% năm 2021 xuống còn 6,9% năm 2022, trong khi tỷ trọng thanh toán thẻ nội địa tăng lên mức 32%. Xu hướng này khẳng định dịch vụ thanh toán nội địa đã trở thành một mắt xích chiến lược giúp các ngân hàng thương mại đa dạng hóa nguồn thu, giảm thiểu rủi ro tín dụng và tăng cường khả năng bán chéo sản phẩm.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang sau hơn 14 năm hoạt động đã khẳng định vị thế là một trong 3 ngân hàng có quy mô lớn nhất trên địa bàn tỉnh. Dù đã đạt được thỏa thuận mang tính chiến lược khi trở thành ngân hàng duy nhất triển khai thu phí dịch vụ công trực tuyến tại bộ phận một cửa các cấp từ tháng 10 năm 2020, hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán nội địa của chi nhánh vẫn chưa đạt mức tăng trưởng bền vững. Thu ròng dịch vụ thanh toán nội địa dù tăng từ 3,7 tỷ đồng năm 2020 lên 4,1 tỷ đồng năm 2021 và 4,2 tỷ đồng năm 2022, nhưng tổng doanh số thanh toán chuyển tiền, séc và bao thanh toán lại có dấu hiệu chững lại và sụt giảm đáng kể trong năm 2023.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán nội địa tại Vietcombank Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị khả thi cho giai đoạn 2025 - 2030, hướng đến mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và sự hài lòng của khách hàng trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết dịch vụ của Philip Kotler (2001) cùng quan điểm của Zeithaml và Bitner (2000), khẳng định dịch vụ là chuỗi hành vi và quy trình tạo ra giá trị gia tăng vô hình cho khách hàng. Trong lĩnh vực tài chính, dịch vụ thanh toán nội địa của ngân hàng thương mại là phương thức trích chuyển tiền tệ dưới hình thức bút tệ giữa các tài khoản thông qua vai trò trung gian thanh toán của tổ chức tín dụng.

Khung lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên mô hình SERVQUAL cải tiến của Spreng và Mackoy (1996), bao gồm 5 khía cạnh cốt lõi:

  • Sự tin cậy trong bảo mật và độ chính xác giao dịch.
  • Sự đáp ứng về thời gian xử lý và danh mục sản phẩm.
  • Năng lực phục vụ và tính bảo đảm từ đội ngũ nhân sự.
  • Sự đồng cảm qua chính sách chăm sóc và thấu hiểu khách hàng.
  • Phương tiện hữu hình thể hiện qua hạ tầng công nghệ và không gian giao dịch.

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ dựa trên cả hai phương diện: quy mô (số lượng khách hàng, doanh số thanh toán, thu phí thuần) và chất lượng (tỷ lệ sai sót giao dịch, chỉ số hài lòng khách hàng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ giai đoạn 2021 - 2023 của Vietcombank Bắc Giang, các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước như Thông tư số 46/2014/TT-NHNN, Văn bản hợp nhất số 10/2019/VBHN-NHNN và Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát thực tế vào tháng 2 năm 2024 với cỡ mẫu 200 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ thanh toán tại chi nhánh. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên cơ cấu sản phẩm: 95 khách hàng sử dụng ủy nhiệm thu/chi, 97 khách hàng sử dụng thẻ và ngân hàng điện tử, 6 khách hàng giao dịch séc và 2 khách hàng bao thanh toán. Kết quả thu về 197 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 98,5%).

Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng bao gồm so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động tài chính, kết hợp tính điểm bình quân gia quyền theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ trên phần mềm Excel (từ 1,00 - Rất không hài lòng đến 5,00 - Rất hài lòng). Lý do lựa chọn phương pháp này là giúp lượng hóa chính xác mức độ cảm nhận của từng nhóm khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Vietcombank Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2023 chỉ ra những kết quả cụ thể sau:

  • Quy mô và doanh thu dịch vụ: Thu thuần từ dịch vụ thanh toán nội địa đạt 3,7 tỷ đồng năm 2020, tăng lên 4,1 tỷ đồng năm 2021 và đạt 4,2 tỷ đồng năm 2022. Tuy nhiên, đà tăng trưởng không duy trì được trong năm 2023 khi doanh số thanh toán chuyển tiền liên tục giảm 2 năm liên tiếp, số lượng giao dịch séc và bao thanh toán suy giảm rõ rệt. Số lượng khách hàng sử dụng phương thức ủy nhiệm chi cũng ghi nhận xu hướng sụt giảm đều qua các năm.
  • Chất lượng dịch vụ theo đánh giá của khách hàng:
    • Tính tin cậy: Tiêu chí thanh toán chính xác, không phát sinh sai sót được khách hàng đánh giá cao nhất với điểm trung bình đạt 4,18/5,00 (74 khách hàng đánh giá rất hài lòng). Thống kê biến động tài khoản và tính phí chính xác đạt 3,94/5,00. Tuy nhiên, tiêu chí thực hiện đúng cam kết chỉ đạt 3,20/5,00.
    • Phương tiện hữu hình: Tính chuyên nghiệp và đồng phục nhân viên đạt 3,96/5,00; mạng lưới giao dịch đạt 3,54/5,00. Điểm trừ lớn nằm ở giao diện hệ thống ngân hàng trực tuyến khi chỉ đạt mức 3,10/5,00 với 154/197 khách hàng cho ý kiến trung bình.
    • Mức độ đáp ứng và sự đồng cảm: Tiêu chí chăm sóc khách hàng qua thăm hỏi, quà tặng định kỳ đạt điểm thấp nhất trong khảo sát với 3,02/5,00. Khả năng chủ động thấu hiểu nhu cầu khách hàng đạt 3,07/5,00 và tính cạnh tranh của biểu phí chỉ đạt 3,15/5,00 với 162 phiếu đánh giá ở mức trung bình.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát và báo cáo tài chính có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột thể hiện biến động doanh số thu phí giai đoạn 2021 - 2023 và biểu đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ.

Kết quả cho thấy Vietcombank Bắc Giang có ưu thế vượt trội về uy tín thương hiệu, tính chuẩn xác trong tác nghiệp kế toán và năng lực bảo mật thông tin. Tuy nhiên, những điểm nghẽn kìm hãm sự tăng trưởng bắt nguồn từ các nguyên nhân:

  1. Thiếu kế hoạch chuyên biệt: Chi nhánh chưa xây dựng kế hoạch kinh doanh dịch vụ thanh toán nội địa độc lập mà vẫn lồng ghép chung trong kế hoạch tín dụng và huy động vốn.
  2. Hạn chế trong bán chéo: Cơ chế giao chỉ tiêu KPI của nhân viên quan hệ khách hàng tập trung quá nhiều vào dư nợ cho vay và số dư tiền gửi, chưa tạo động lực thúc đẩy tiếp thị sản phẩm thanh toán số.
  3. Kênh tiếp nhận phản ánh chưa linh hoạt: Điểm đánh giá việc hỗ trợ giải quyết thắc mắc chỉ đạt 3,07/5,00 do đường dây nóng của hệ thống thường xuyên quá tải, chi nhánh chưa có kênh hỗ trợ phản ứng nhanh tại chỗ.
  4. Áp lực cạnh tranh địa bàn: Khi so sánh với các đối thủ như VietinBank Bắc Giang (với thế mạnh kết nối quản lý dòng tiền cho hệ sinh thái doanh nghiệp phụ trợ FDI) hay Vietcombank Bắc Ninh (vận hành hơn 500 máy POS và 60 ATM), Vietcombank Bắc Giang còn chậm mở rộng mạng lưới thanh toán tự động và liên kết số hóa chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và dự báo xu hướng thanh toán số giai đoạn 2025 - 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm giúp chi nhánh đạt mục tiêu tỷ trọng thu phí dịch vụ thanh toán nội địa chiếm 35% tổng thu phí thuần vào năm 2028:

  1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch phát triển dịch vụ:

    • Ban Giám đốc chi nhánh cần ban hành kế hoạch phát triển dịch vụ thanh toán nội địa độc lập theo chu kỳ 1 năm và định hướng 3 - 5 năm.
    • Giao chỉ tiêu định lượng chi tiết cho từng phòng ban: tối thiểu 100% cán bộ tín dụng và giao dịch viên phải có chỉ tiêu phát triển khách hàng mới sử dụng ngân hàng số, đăng ký tài khoản thanh toán và lắp đặt mã QR/POS.
    • Rút gọn quy trình xử lý chứng từ ủy nhiệm chi và séc giấy, giảm thời gian chờ đợi tại quầy xuống dưới 5 phút cho mỗi giao dịch thông thường.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh bán chéo:

    • Tổ chức đào tạo định kỳ 100% cán bộ về kỹ năng tư vấn giải pháp dòng tiền, đàm phán và xử lý khiếu nại thanh toán điện tử.
    • Xây dựng gói sản phẩm tích hợp giữa cấp tín dụng - trả lương tự động (Payroll) - thanh toán hóa đơn cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Đình Trám, Vân Trung, Quang Châu.
  3. Đổi mới truyền thông và nâng cấp chương trình chăm sóc khách hàng:

    • Thiết lập kênh thông tin Zalo Official Account và Fanpage riêng của chi nhánh nhằm đăng tải video ngắn hướng dẫn bảo mật tài khoản, cảnh báo lừa đảo công nghệ cao.
    • Phối hợp chặt chẽ với Bảo hiểm Xã hội tỉnh và chính quyền địa phương triển khai thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg về chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt.
    • Tổ chức các chương trình khuyến mại quay số trúng thưởng cho người dân thanh toán dịch vụ công trực tuyến.
  4. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và hoàn thiện cơ chế phối hợp:

    • Duy trì hệ số hoạt động ổn định của mạng lưới máy ATM/POS đạt trên 99%, không để xảy ra tình trạng thiếu tiền hoặc lỗi đường truyền trong các dịp cao điểm lễ, Tết.
    • Kiến nghị Hội sở chính Vietcombank tiếp tục tối ưu giao diện VCB Digibank, tích hợp công nghệ eKYC và trao thêm quyền tự chủ cho chi nhánh trong việc linh hoạt áp dụng biểu phí ưu đãi cho khách hàng lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung đề án mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp góc nhìn toàn diện về phương pháp lập kế hoạch, cơ chế phân bổ KPI bán chéo và phương án gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi từ mảng dịch vụ thanh toán.
  • Chuyên viên phát triển sản phẩm và ngân hàng số: Nắm bắt các tiêu chí đánh giá trải nghiệm người dùng thực tế theo thang đo SERVQUAL, từ đó tối ưu hóa giao diện ứng dụng di động và thiết kế các gói sản phẩm quản lý dòng tiền phù hợp với doanh nghiệp địa phương.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Tài chính - Ngân hàng: Bổ sung tài liệu tham khảo chất lượng về khung phân tích định lượng kết hợp định tính, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát Likert 5 mức độ và cách thức giải quyết bài toán sụt giảm doanh số thanh toán truyền thống.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ thực tiễn để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và các Sở, ban, ngành hoàn thiện cơ chế phối hợp thu dịch vụ công trực tuyến, đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số và hạn chế lưu thông tiền mặt trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc phát triển dịch vụ thanh toán nội địa lại mang tính sống còn đối với các ngân hàng thương mại hiện nay? Dịch vụ thanh toán nội địa giúp ngân hàng tạo nguồn thu phí dịch vụ thuần ổn định, hạn chế rủi ro nợ xấu từ hoạt động tín dụng, đồng thời thu hút lượng lớn tiền gửi không kỳ hạn với chi phí vốn thấp. Theo thống kê, các chi nhánh có tỷ trọng thanh toán cao luôn duy trì được hệ sinh thái khách hàng gắn kết và tỷ lệ bán chéo sản phẩm vượt trội.

Khảo sát 197 khách hàng tại Vietcombank Bắc Giang phản ánh điểm hạn chế lớn nhất ở khía cạnh nào? Khảo sát chỉ ra sự đồng cảm và công tác chăm sóc khách hàng là điểm yếu nhất với mức đánh giá chỉ đạt 3,02/5,00 điểm đối với hoạt động thăm hỏi, tặng quà và 3,07/5,00 điểm đối với khả năng hỗ trợ thấu hiểu nhu cầu. Ngoài ra, giao diện ngân hàng trực tuyến cũng chỉ đạt 3,10/5,00 điểm, cho thấy yêu cầu cấp thiết phải nâng cao trải nghiệm người dùng.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụt giảm doanh số thanh toán séc và ủy nhiệm chi trong giai đoạn 2021 - 2023? Nguyên nhân chủ yếu do sự chuyển dịch nhanh chóng của người dùng sang các kênh ngân hàng số với tính năng chuyển tiền nhanh 24/7 qua Napas. Trong khi đó, quy trình thanh toán séc và ủy nhiệm chi bằng văn bản giấy vẫn còn rườm rà, thời gian luân chuyển chứng từ kéo dài khiến khách hàng doanh nghiệp dần thay thế bằng lệnh thanh toán điện tử.

Mục tiêu tăng trưởng cụ thể của Vietcombank Bắc Giang trong mảng thanh toán nội địa giai đoạn tới là gì? Chi nhánh đặt mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm giữ chân khách hàng hiện hữu và mở rộng khách hàng mới, phấn đấu đưa tỷ trọng thu phí dịch vụ thanh toán nội địa đạt mức 35% trên tổng thu phí dịch vụ thuần vào năm 2028, đồng thời đảm bảo 100% các điểm tiếp nhận dịch vụ công trên địa bàn tỉnh vận hành thanh toán không dùng tiền mặt thông suốt.

Hội sở chính cần có những hỗ trợ gì để chi nhánh thực hiện thành công các giải pháp đề xuất? Hội sở chính cần phân cấp quyền tự chủ linh hoạt hơn cho chi nhánh trong việc áp dụng chính sách ưu đãi phí giao dịch đối với các đối tác lớn, nâng cao năng lực xử lý của hệ thống tổng đài tự động và thường xuyên nâng cấp ứng dụng số nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch theo thời gian thực.

Kết luận

  • Dịch vụ thanh toán nội địa đóng vai trò huyết mạch trong việc gia tăng nguồn thu dịch vụ bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại.
  • Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng tại Vietcombank Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2023 với dữ liệu thực tế từ 197 khách hàng và báo cáo tài chính chi tiết qua 3 năm hoạt động.
  • Điểm nghẽn lớn nhất của chi nhánh hiện nay là sự sụt giảm doanh số ở các kênh truyền thống và mức độ hài lòng về chăm sóc khách hàng số còn khiêm tốn (chỉ đạt mức trung bình 3,02 đến 3,10 điểm).
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về kế hoạch, nhân lực bán chéo, marketing số và hạ tầng công nghệ mở ra lộ trình vững chắc hướng đến mục tiêu tỷ trọng thu phí dịch vụ thanh toán đạt 35% vào năm 2028.
  • Để biến các khuyến nghị thành kết quả kinh doanh đột phá, Vietcombank Bắc Giang cần khẩn trương số hóa toàn diện quy trình phục vụ và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh.