phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá. 3 Chƣơng 4: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá.
4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan nghiên cứu Trong nhiều năm gần đây, đề tài liên quan đến dịch vụ và hoạt động ngân hàng bán lẻ đã có rất nhiều công trình nghiên cứu dƣới dạng tham luận, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và các đề tài, đề án của một số NHTM trong và ngoài nƣớc, các bài báo đăng trên các tạp chí, trang web uy tín trong nƣớc. Hầu hết các đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ về hoạt động NHBL, chất lƣợng dịch vụ NHBL của NHTM cũng nhƣ các mô hình, lý thuyết đánh giá chất lƣợng dịch vụ nói chung; mô tả đƣợc tầm quan trọng của việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ NHBL cũng nhƣ phát triển dịch vụ NHBL trong giai đoạn hiện nay; một số đề tài đã chỉ ra đƣợc mức độ hài lòng và không hài lòng của khách hàng về các khía cạnh chất lƣợng dịch vụ để từ đó khuyến nghị giải pháp. Đây là hƣớng nghiên cứu phù hợp với chủ đề tìm kiếm giải pháp phát triển dịch vụ NHBL cho bất kỳ ngân hàng nào trong bất kỳ giai đoạn nào.
Qua tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả rút ra một số nhận xét với các đề tài khác đã nghiên cứu dịch vụ NHBL của NHTM cụ thể nhƣ sau: - Luận văn của Nguyễn Thị Thanh Hòa (2012) với đề tài “Phát triển dịch vụ NHBL tại Agribank chi nhánh Gia Lâm”. Luận văn sử dụng kết cấu 3 chƣơng theo phƣơng pháp truyền thống: Từ tổng quan về NHTM và dịch vụ NHBL của NHTM làm cơ sở phân tích thực trạng dịch vụ NHBL từ ngân hàng đƣợc nghiên cứu, từ đó đƣa ra các kiến nghị, đề xuất các nhóm giải pháp. Tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu trong quá trình nghiên cứu theo các phƣơng pháp 5 truyền thống: thống kê mô tả, phân tích, so sánh dữ liệu qua các năm, dữ liệu đƣợc lấy từ các báo cáo tài chính. - Luận văn của Nguyễn Xuân Nghĩa (2012) với đề tài “Phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO – trƣờng hợp BIDV”.
Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động dịch vụ NHBL của các NHTM Việt Nam. Khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng hoạt động bán lẻ của BIDV hiện nay, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO để từ đó nhìn nhận những khó khăn và thách thức cần giải quyết. Rút ra bài học về phát triển dịch vụ NHBL của những đối thủ cạnh tranh lớn trên toàn thế giới. Đề xuất các giải pháp, biện pháp đẩy mạnh hoạt động dịch vụ NHBL tại BIDV.
- Luận văn của Từ Công Hoan (2013) với đề tài “Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại VP Bank, chi nhánh Đà Nẵng”. Luận văn cũng sử dụng kết cấu 3 chƣơng và các phƣơng pháp phân tích truyền thống, tuy nhiên luận văn đi sâu phân tích vào một mảng thuộc dịch vụ NHBL của ngân hàng đƣợc nghiên cứu đó là tín dụng bán lẻ. - Luận án của Phạm Thùy Giang (2012) với đề tài “Nghiên cứu so sánh chất lƣợng dịch vụ NHBL giữa ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài và ngân hàng thƣơng mại cổ phần của Việt Nam”. Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, về mặt tổng thể, mặc dù chất lƣợng dịch vụ NHBL dƣới góc nhìn của khách hàng của ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài tỏ ra cao hơn ngân hàng thƣơng mại cổ phần của Việt Nam, nhƣng những bằng chứng thống kê chƣa cho phép khẳng định rằng chất lƣợng dịch vụ NHBL của ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài tốt hơn ngân hàng thƣơng mại cổ phần của Việt Nam.
Tác giả cũng đã đƣa ra kết luận: Các nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ của các ngân hàng 6 TMCP của Việt Nam bao gồm: Thiếu quy trình chăm sóc và phục vụ khách hàng, ý thức tuân thủ của nhân viên chƣa cao, phần mềm/công nghệ chƣa đƣợc đầu tƣ thỏa đáng, các sản phẩm bán lẻ còn hạn chế chƣa tạo đƣợc niềm tin với khách hàng. - Luận văn của Lê Phúc Lĩnh (2014) với đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Hà Tĩnh” đã sử dụng mô hình SWOT để phân tích các yếu tố tác động đến phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Hà Tĩnh. Trên cơ sở kế thừa một số nội dung có tính lý luận, tác giả mong muốn nghiên cứu từ đó có đánh giá và đƣa ra giải pháp khả thi hơn nhằm phát triển dịch vụ NHBL tại VCB chi nhánh Thanh Hóa. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thƣơng mại 1.
Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Hiện nay chƣa có định nghĩa chính xác về khái niệm dịch vụ NHBL. Theo từ điển giải nghĩa Tài chính – Đầu tƣ – Ngân hàng – Kế toán Anh Việt, nhà xuất bản khoa học và kinh tế năm 1999 định nghĩa: “Dịch vụ NHBL là các DVNH được thực hiện với khách hàng là công chúng, thường có quy mô nhỏ và thông qua các chi nhánh”. Một số chuyên gia nhìn nhận dịch vụ NHBL trên phƣơng diện nhà cung cấp dịch vụ với khâu phân phối giữ vai trò quyết định. “ Bán lẻ là hoạt động của phân phối mà trong đó triển khai các hoạt động tìm hiểu, xúc tiến, nghiên cứu, thử nghiệm, phát hiện, triển khai các kênh phân phối hiện đại mà nổi bật là kinh doanh qua mạng” (Jean Paul Vontron - Ngân hàng Forties) Theo từ điển tài chính, đầu tƣ, kinh tế của tạp chí Forber “NHBL là hoạt động ngân hàng phục vụ cho thị trường đại chúng nơi mà các khách hàng cá 7 nhân được cung cấp dịch vụ qua mạng lưới chi nhánh địa phương của các ngân hàng.
Các dịch vụ NHBL cung cấp bao gồm: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, tín dụng cá nhân, tín dụng hộ gia đình, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và một số dịch vụ khác.” Nhƣ vậy qua các định nghĩa trên có thể thấy đang tồn tại các quan niệm và đối tƣợng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ, một quan niệm cho rằng, đối tƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm khách hàng cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ; còn quan niệm khác cho rằng, đối tƣợng dịch vụ NHBL chỉ bao gồm khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Trên cơ sở các khái niệm trên, tác giả đƣa ra một cách khái quát về dịch vụ ngân hàng bán lẻ nhƣ sau: “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là DVNH cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính tới từng cá nhân riêng lẻ, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua phương tiện thông tin, điện tử viễn thông. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ ♦ Số lượng khách hàng lớn Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là những dịch vụ cung ứng tiện ích và sản phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt). Do đó đối tƣợng khách hàng của dịch vụ NHBL bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đây thực sự là những khách hàng có tiềm năng lớn do dân số ngày càng tang, thu nhập ngƣời dân ngày càng đƣợc cải thiện cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội. ♦ Số lượng giao dịch lớn nhưng giá trị từng giao dịch không cao Dịch vụ NHBL phục vụ cho các nhu cầu giao dịch thanh toán thƣờng xuyên của ngƣời dân nhƣ thanh toán tiền hàng, chuyển khoản, chuyển vốn… Do 8 đó, để phục vụ mỗi đối tƣợng khách hàng của NHBL, ngân hàng cũng phải tốn chi phí giống nhƣ khi phục vụ một khách hàng của ngân hàng bán buôn nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch của NHBL thƣờng lớn. Số lƣợng giao dịch lớn, lợi nhuận thu về từ mỗi giao dịch là nhỏ nhƣng lợi nhuận đạt đƣợc trên số lƣợng lớn giao dịch là đáng kể, đáp ứng nhu cầu của số đông khách hàng. ♦ Độ rủi ro thấp Đây là đặc điểm khác biệt so với dịch vụ bán buôn của ngân hàng.
Trong khi các dịch vụ bán buôn tại các ngân hàng thƣơng mại tập trung vào đối tƣợng khách hàng là các tổ chức kinh tế, trung gian tài chính với giá trị giao dịch lớn, độ rủi ro cao. Thì ngƣợc lại, dịch vụ ngân hàng bán lẻ với số lƣợng khách hàng cá nhân lớn, rủi ro phân tán và rất thấp nên mang lại một nguồn thu nhập đáng kể, doanh thu ổn định và an toàn, tạo sự tăng trƣởng bền vững của các ngân hàng. ♦ Dịch vụ ngân hàng bán lẻ phát triển trên nền tảng công nghệ cao Đối tƣợng của dịch vụ NHBL chủ yếu là khách hàng cá nhân khác nhau về thu nhập trình độ dân trí, về sở thích, nghề nghiệp, độ tuổi nên nhu cầu của khách hang rất đa dạng. Chính vì vậy dịch vụ NHBL cũng cần phải đa dạng và thay đổi liên tục để thỏa mãn nhu câu của khách hàng.
Hiện nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, và yêu cầu ngày càng đa dạng của khối khách hàng, do đó lƣợng hàng công nghệ gia tăng là một trong những phƣơng thức tạo giá trị gia tăn và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm cung cấp. Vì vậy chúng ta có thể thấy đƣợc vai trò quan trọng của CNTT trong dịch vụ NHBL: - Công nghệ thông tin là tiền đề quan trọng để lƣu dữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung, cho phép các giao dịch trực tuyến đƣợc thực hiện. 9 - Công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiên tiến nhƣ: Chuyển tiền tự động, huy động vốn, cho vay dân cƣ… - Công nghệ thông tin góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản trị ngân hàng do khả năng trao đổi thông tin tức thời.