chương 1 Công ước UNIDROIT về BTT quốc tế (UNIDROIT Convention on International Factoring) còn bổ sung thêm một chức năng nữa của BTT là tài trợ của người bán, bao gồm việc cho vay lẫn việc cung ứng tiền thanh toán trước.3 Theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN 11 BTT là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng thông qua việc mua lại khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua – bán hàng. Từ những định nghĩa, quan điểm của các tổ chức trong và ngoài nước, ta có thể thấy BTT được hiểu như sau: BTT là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của các TCTD. Theo đó, dịch vụ BTT phải gắn trực tiếp với chức năng tài trợ tín dụng, các nghiệp vụ quản lý sổ sách, quản lý thu nợ không được coi là một chức năng độc lập trong dịch vụ BTT. Dịch vụ BTT dựa trên quan hệ về quyền mua bán, quyền tài sản và quyền đòi nợ, trong đó quyền đòi nợ là một loại tài sản được xác định từ một giao dịch thương mại cụ thể nên khi thực hiện BTT, đơn vị BTT phải tiến hành phân tích toàn diện và trực tiếp các giao dịch làm phát sinh các khoản phải thu, tình hình tài chính của bên bán hàng và bên mua hàng.
Bên bán hàng phải chuyển giao toàn bộ giấy tờ liên quan đến giao dịch mua bán để xác lập và chuyển giao quyền đòi nợ cho bên BTT. Trong dịch vụ BTT thông thường có sự xuất hiện của ít nhất ba bên: tổ chức BTT (Factor), khách hàng của tổ chức BTT (Client hay Seller) và con nợ của tổ chức BTT (Debtor hay Buyer) Người mua nợ hay đơn vị BTT (Factor): là NH, Công ty Tài chính chuyên thực hiện việc mua bán nợ và các dịch vụ khác liên quan đến mua bán nợ. Nếu tham gia dịch vụ BTT quốc tế thì sẽ có hai đơn vị BTT, một đơn vị BTT tại nước của nhà xuất khẩu và một đơn vị BTT tại nước của nhà nhập khẩu Người bán nợ hay nhà xuất khẩu (Client hay Seller): là các DN sản xuất hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ có những khoản nợ chưa đến hạn thanh toán Người mắc nợ hay nhà nhập khẩu (Debtor hay Buyer): là những người phải trả tiền, đó chính là người mua hàng hay nhận các dịch vụ cung ứng 12 1.2 Phân loại Bao thanh toán 1.1 Theo ý nghĩa Bảo hiểm rủi ro thanh toán Bao thanh toán có truy đòi BTT có truy đòi là hình thức BTT trong đó đơn vị BTT có quyền truy đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán các khoản phải thu. Bao thanh toán miễn truy đòi BTT miễn truy đòi là hình thức BTT trong đó đơn vị BTT chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu.2 Theo phạm vi thực hiện Bao thanh toán trong nước BTT trong nước là hình thức cấp tín dụng của một NHTM hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó bên bán hàng, bên mua hàng là người cư trú trong phạm vi một quốc gia.
Bao thanh toán xuất nhập khẩu. BTT xuất nhập khẩu là hình thức cấp tín dụng của NHTM hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó việc mua bán hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia 13 Bảng 1.1: Phân biệt BTT trong nƣớc và BTT xuất – nhập khẩu Chỉ tiêu BTT trong nƣớc BTT xuất – nhập khẩu Chứng từ sử dụng Hóa đơn bán hàng Hóa đơn xuất hàng, thư tín dụng, thương phiếu Nguồn luật điều chỉnh Nguồn luật của nước sở tại Nguồn luật của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu Kỳ hạn Ngắn hạn, thường không quá Ngắn, trung và dài hạn 180 ngày Phạm vi trách nhiệm Truy đòi Truy đòi hoặc miễn truy đòi Trách nhiệm của đơn Chịu trách nhiệm quản lý tín NH BTT xuất khẩu sẽ vị BTT dụng và chấp nhận toàn bộ chịu toàn bộ rủi ro, còn rủi ro NH BTT nhập khẩu sẽ chịu trách nhiệm giám sát khoản tín dụng và thu nợ Đồng tiền sử dụng Chủ yếu bằng đồng bản tệ Sử dụng nhiều loại tiền tùy thuộc vào điều kiện xuất hàng của nhà xuất khẩu. Khoản trả trước cho nhà xuất khẩu thường bằng đồng tiền quy định trong chứng từ có liên quan 1.3 Theo phương thức Bao thanh toán Bao thanh toán từng lần BTT từng lần là hình thức đơn vị BTT và bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết, sau đó ký kết hợp đồng BTT đối với các khoản phải thu của bên bán hàng. 14 Bao thanh toán hạn mức BTT hạn mức là hình thức đơn vị BTT và bên bán hàng thỏa thuận, xác định một hạn mức BTT duy trì trong một khoảng thời gian xác định.
Đồng Bao thanh toán Đồng BTT là hình thức hai hay nhiều đơn vị BTT cùng thực hiện dịch vụ BTT cho một hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, trong đó một đơn vị BTT làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng BTT.4 Theo cách thức thực hiện Phương thức thực hiện truyền thống BTT theo phương thức truyền thống là hình thức bên bán và bên mua sẽ liên hệ với đơn vị BTT để biết chắc rằng đơn vị BTT có mua lại các khoản phải thu cho bên bán hàng hay không trước khi mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán. Phương thức thực hiện phi truyền thống BTT theo phương thức phi truyền thống là hình thức đơn vị BTT sẽ tiến hành xây dựng những tiêu chuẩn chung cho bên mua và bên bán đủ điều kiện thực hiện BTT, sau đó cấp hạn mức BTT cho cả bên mua và bên bán. Nếu những quan hệ giao dịch mua bán phát sinh mà bên mua và bên bán nằm trong tiêu chuẩn chung thì đơn vị này vẫn tiến hành thực hiện BTT, miễn là tổng số tiền ứng trước không vượt quá hạn mức BTT đã được cấp cho bên bán.3 Hình thức bảo đảm Bao thanh toán 1.1 Thế chấp Khách hàng sẽ dùng tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình thế chấp cho đơn vị BTT để đảm bảo cho các khoản nợ phải thu. Nếu đơn vị BTT không thu được tiền từ bên mua thì đơn vị BTT được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi tiền.
Trong thời gian thế chấp tài sản, khách hàng vẫn được quyền khai thác công dụng của nó, nhưng phải giao giấy tờ bản gốc về sở hữu tài sản thế chấp cho đơn vị BTT và nhận lại khi đơn vị BTT thu hồi được khoản nợ phải thu. Còn đơn vị BTT phải bảo quản giấy tờ và chịu trách nhiệm phục chế nếu 15 không còn nguyên vẹn, được yêu cầu cơ quan Nhà nước tổ chức đấu giá tài sản thế chấp khi không thu hồi được nợ.2 Cầm cố tài sản Đối với hình thức cầm cố, khách hàng sẽ giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho đơn vị BTT để đảm bảo cho khoản nợ phải trả. Nếu đơn vị BTT không thu hồi được tiền từ người mua thì quyền phát mãi tài sản cầm cố hoặc tiếp nhận tài sản cầm cố để thu hồi tiền đã BTT Tài sản cầm cố có thể là: Phương tiện vận chuyển (chỉ giao bản gốc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho đơn vị BTT) Vật tư hàng hóa (có thể chuyển giao và quản lý tài sản cầm cố qua kho của đơn vị trung gian hoặc ngay tại kho của đơn vị BTT). Chứng từ có giá, cổ vật, báu vật (bắt buộc phải chuyển giao).3 Bảo lãnh của bên thứ ba Là việc một đơn vị hay cá nhân (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với đơn vị BTT sẽ thực hiện thanh toán tiền thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) nếu đơn vị BTT không thu hồi được nợ từ các khoản phải thu và được truy đòi bên bảo lãnh.
Đơn vị BTT thường áp dụng hình thức bảo lãnh khi thực hiện BTT miễn truy đòi bên mua. Bảo lãnh bằng tài sản: Bên bảo lãnh có thể thế chấp, cầm cố hoặc dùng tiền ký quỹ cho đơn vị BTT Bảo lãnh bằng năng lực chi trả Bảo lãnh bằng uy tín 1.4 Quy trình Bao thanh toán 1.1 Hệ thống một đơn vị Bao thanh toán 16 Sơ đồ 1: Hệ thống một đơn vị BTT Hệ thống này thường được sử dụng cho BTT trong nước.