CHƯƠNG 1 CÁC V, N DE CO BAN VE HOAT DONG CHO VAY CUA QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC 1. Khái quát về quỹ tài 1. Khái niệm, đặc điểm quỹ tài chính nhà nước 1. Khái niệm quỹ tài chính nhà nước Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách là tổ chức có tư cách pháp nhân, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có nguồn thu theo quy định của pháp luật hoặc được ngân sách nhà nước cấp, với mục đích tập trung.
ii nguồn lực để đáp ứng một số nhiệm vụ chỉ được xác định, nhưng không chi theo các khoản mục của ngân sách nhà nước. Đặc điểm cơ bản của quỹ tài chính nhà nước Thứ nhất, quỷ tài chính nhà nước có mục đích sử dụng riêng biệt, hỗ trợ NSNN đảm bảo một số mục tiêu xã hội cụ thể (như quỹ hỗ trợ nông nghiệp, quỹ đường bộ hay quỹ dự trữ xăng dầu.) Thứ hai, chủ thể thành lập và quản lý các quỹ tài chính nhà nước là Nhà nước Thứ ba, nguồn tài chính của quỳ tài chính Nhà nước được hình thành từ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong xã hội và sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Thứ tư, quỹ tài chính nhà nước ra đời và hoạt động linh hoạt, phù hợp với từng lĩnh vực hỗ trợ đặc thù, mà không thể thực hiện theo quy trình NSNN, hoặc có sự mâu thuẫn với nhiệm vụ chỉ NSNN. Thứ năm, đa số các Quỹ tài chính nhà nước tồn tại rất lâu dài để phục vụ những nhu cầu của xã hội và hỗ trợ Nhà nước thực hiện các hoạt động quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, tuy mức độ động viên và vai trò của từng quỳ tài chính nhà nước trong mỗi giai đoạn có tăng, giảm khác nhau.
Các hoạt động cơ bản của quỹ tài chính nhà nước >_ Hoạt động huy động vồn của quỹ tài chính nha nước >_ Hoạt động cho vay của quỹ tài chính nhà nước. Hoạt động cho vay của quỹ tài chính nhà nước 1. Khái niệm, điểm hoạt động cho vay của quỹ tài chính nhà nước 1. Khái niệm và bản chất hoạt động cho vay Cho vay là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những người đi vay và những người cho vay và dựa trên nguyên tắc hoàn trả nhằm thoả mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống.
Đặc trưng của hoạt động cho vay ~ Một là, quan hệ cho vay dựa trên cơ sở lòng tin. - Hai là, tính hoàn trả - Ba là, tính thời hạn. - Bốn là, độ rủi ro cao. Khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay của các quỹ tài chính nhà nước 'Về cơ bản, hoạt động cho vay của các quỹ tài chính nhà nước được thực hiện như hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại, theo đó là sự chuyển giao vốn từ bên cho vay là các quỹ tai chính nhà nước đến bên đi vay là các khách hàng để sử dụng vào một mục đích và trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả vốn gốc và lãi Tuy nhiên, ngoài những đặc trưng chung như đã nêu trên, hoạt động cho vay của các quỹ tài chính nhà nước còn có một số đặc trưng khác như sau: Một là, đối tượng cho vay giới hạn.
Hai là, lãi suất cho vay thường thấp hơn lãi suất cho vay thương mại. Ba là, phương thức cho vay đơn giản, chủ yếu là cho vay từng lần hoặc cho. vay theo dự án đầu tư. Quy trình cho vay của quỹ tài chính nhà nước (1)Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ (2) Thâm định hồ sơ vay (3) Lập tờ trình (4)Quyết định cho vay (5) Ký hợp đồng (6) Giải ngân (7) Tổ chức giám sát và thu hồi nợ (8-11) Thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng (12) Xử lý nợ vay iv CHUONG 2 THUC TRANG HOAT DONG CHO VAY CUA QUY BAO VE MOI TRUONG VIET NAM 2.
Khái quát về Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thay thế Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 tiếp tục quy định cơ sở pháp lý của việc thành lập Quỹ BVMT (Điều 149): Quy BVMT là tổ chức tài chính được thành lập ở Trung ương, ngành, lĩnh vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. quyền thành lập Quỹ BVMT được phân cấp cụ thể, theo đó: Thủ tướng Chính phủ quy định việc tô chức và hoạt động của Quỹ BVMT quốc gia, Quy BVMT của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tập đoàn kinh tế, tông công ty nhà nước; Ủy ban nhân dân cấp. tỉnh quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ BVMT tại địa phương mình; Tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ BVMT của mình và hoạt động theo điều lệ của Quỹ. Quỹ BVMTVN được thành lập theo Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ; sau đó Thủ tướng Chính phủ ban hành các Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 03/03/2008, Quyết định số 02/2014/QĐ- TTg ngày 13/01/2014 và hiện nay là Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26/12/2014 thay thế các Quyết định trước đây quy định về tổ chức và hoạt động.
của Quỹ BVMTVN. Quỹ được thành lập để huy động vốn từ các tô chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước nhằm hỗ trợ các chương trình, dự án, các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước. Quỹ là tổ chức tài chính Nhà nước thực hiện chức năng hỗ trợ chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chỉ phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về ngân sách nhà nước.
Quỹ tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng. góp, ủy thác của các tô chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho. các chương trình dự án, các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phòng, chống, khắc phục ô nhiễm và sự có môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng phạm vi ảnh hưởng lớn. Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ là tô chức, cá nhân có các dự án đầu tư hoặc phương án đề nghị tài trợ thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng, chống, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng phạm vi ảnh hưởng lớn (gọi chung là các dự án đầu tư).
Thực trạng phát triển hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường. Việt Nam giai đoạn 2014-2019 2. Quy trình cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam a) Tiếp cận và thu thập thông tin khách hàng b) Tiếp nhận hô sơ và thấm định sơ bộ ©) Thẩm định khách hàng 4) Phê duyệt và kết hợp đông vay vốn ©) Giải ngân .9) Kiểm tra và giảm sắt sau giải ngân 8) Thu hôi nợ vay và thanh lý hợp đồng 2. Thực trạng hoạt động cho vay của Quỹ Bảo ệ môi trường Việt Nam >_ Về doanh số cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam giai đoạn 2014 - 2019 >_ Về cơ cấu doanh số cho vay các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam vi 2.
Những tồn tại, hạn chế trong hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam giai đoạn 2014-2019 và nguyên nhân 2. Những tồn tại, hạn chế trong hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam a) Các sản phẩm, dịch vụ cho vay của Quỹ BVMTVN còn đơn giản, chưa phong phú, đa dạng b) Quy mô cho vay của Quỹ BƯMTVN còn nhỏ, chưa đáp ứng được như cầu của khách hàng vay vốn. ©) Đối tượng vay vốn và phạm vi cho vay còn hạn hẹp 4) Chất lượng và kết quá cho vay của Quộ “MT N chưa cao. Nguyên nhân của những tôn tại, hạn chế trong hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 2.
Nguyên nhân chủ quan () Bộ máy quản lý của Quy BVMTVN còn tương đối công kềnh, thủ tục hành chính rườm rà (ii) Cơ cấu tô chức của Quy BVMTVN chưa phù hợp, còn nhiều khâu lỏng lẻo, một số bộ phận quan trọng chưa được coi trọng. (iii) Quy trình cho vay của Quỹ BVMTVN còn lỏng lẻo, chưa được cập nhật, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế. (iv) Kha nang img dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật hiện đại của Quy BVMTVN còn hạn chế. (v) Sự lỏng lẻo trong công tác kiểm soát nội (vi) Quỹ chưa chủ động trong công tác huy động vốn ngoài ngân sách nhà nước (vii) Chất lượng nhân sự của Quỹ BVMTVN còn chưa cao, nguồn cán bộ đa phan la trẻ, chưa có kinh nghiệm trong thẩm định cho vay 2.Nguyên nhân khách quan: (0 Môi trường pháp lý còn nhiều bắt cập, tạo nhiều kẽ hở dẫn đến tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ xấu vii (ii) Các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động cho vay nói riêng và hoạt động của Quỹ BVMTVN néi riêng còn nhiều bắt cập, chưa thông nhất (iii) Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường của Nhà nước chưa thực sự hiệu quả (iii) Nguôn lực ngân sách nhà nước bồ trí cho Quỹ BVMTVN còn hạn hẹp CHƯƠNG 3 GIAI PHAP PHAT TRIEN HOAT DONG CHO VAY TAI QUY BAO VE MOI TRUONG VIET NAM 3.
Định hướng phát triển hoạt động cho vay tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 3. Quan điểm, định hướng chung của Đảng và Nhà nước về hỗ trợ tài chính đối với các hoạt động bảo vệ môi trường ở Việt Nam - Thứ nhất, thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại Đại hội Đảng lần thứ XI ngày 16/02/2011, phát triển kinh tế xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đôi khí hậu.