CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1.1 Giới thiệu sơ lược van dé và ý nghĩa khoa hoc dé tài Hiện trên thế giới cũng như ở Việt Nam, mỗi năm có hàng nghìn vụ cháy, gây thiệt hại lớn về người và kinh tế. Trong khi đó, hầu hết các đám cháy khi được phát hiện là những đám cháy đã xuất hiện, phát triển từ lâu (hàng chục phút đến hàng giờ). Vì vậy, việc tìm kiếm và phát triển những phương pháp phát hiện sớm các khu vực sắp cháy, cháy nhỏ một cách chính xác, kip thời thực sự cấp thiết. Hiện tại, đã có nhiều nghiên cứu đề xuất những biện pháp phát hiện và cảnh báo cháy như dùng các đầu báo cháy nhiệt, đầu báo cháy khói và đầu báo cháy lửa.
Hệ thống phát hiện và cảnh báo cháy dựa trên đầu báo cháy truyền thống đã phát huy hiệu quả trong nhiều tình huống. cảnh báo cháy chính xác khi nhiệt độ, khói lan toa tới đầu báo cháy đạt ngưỡng hoạt động của thiết bị. Tuy vậy, phương pháp này vẫn có hạn chế là các đầu báo cháy chỉ làm việc khi nhiệt độ, khói đã lan truyền tới đầu cảm biến và đạt ngưỡng hoạt động, khi đó thường đám cháy đã phát triển lớn. Vi vay, hệ thong chỉ hiệu quả trong không gian nhỏ và kín (như trong phòng), phát hiện cháy khi đám cháy bùng phát không nhanh, còn với vùng giám sát có không gian mở như các hành lang, phòng không kín, ảnh hưởng gió thì hệ thống hoạt động kém hiệu quả.
Việc phát hiện và cảnh báo cháy sử dụng đầu dò cũng còn nhiều hạn chế do phụ thuộc hoàn toàn vào thời gian lan truyền nhiệt và khói ké từ khi bắt đầu xảy ra hiện tượng cháy cho đến khi khói hoặc nhiệt độ lan tỏa tới đầu dò. Những năm gần đây, một hướng mở ra trong nghiên cứu cảnh báo cháy là sử dụng kỹ thuật xử lý ảnh nhận dạng thông qua hệ thống quan sát camera. Những nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xử lý ảnh, video vào các hệ thông camera cảnh giới với mục đích phát hiện và cảnh báo cháy phát triển mạnh và đã có những kết quả nhất định. Phần lớn các giải pháp được đề xuất cho bài toán phát hiện khói-lửa sử dụng kỹ thuật xử lý ảnh, video số hiện đều dựa trên những tính chất có thể quan sát 13 được của khói-lửa như mau sac, sự thay đôi về vi trí các điêm anh của khói-lửa theo thời gian, cũng như các đặc trưng riêng biệt của khói-lửa.
Xuất phát từ thực tiễn nói trên, dé tài hướng đến việc nghiên cứu, thử nghiệm mô hình, giải pháp phát hiện, cảnh báo cháy sớm dựa trên hình ảnh thu được từ camera quan sát, khi đám cháy mới bắt đầu hình thành khói, xuất hiện những ngọn lửa nhỏ, nhiệt độ và khói chưa lan tỏa tới camera quan sát. Đông thời, để xây dựng thử nghiệm hệ thống phát hiện và cảnh báo cháy sớm, đề tài sẽ xây dựng bộ dữ liệu video đám cháy, từ đó sẽ nghiên cứu xây dựng mô hình phát hiện và cảnh báo khói- lửa sớm. Úng dụng thực tiễn Đề tài này sử dụng camera giám sát để theo dõi sự xuất hiện của khói ở bất kỳ nơi nào trong phạm vi quan sát của camera như các nhà xưởng, nhà kho rộng lớn, nơi chưa các nguyên liệu dễ cháy n6 hay các bình khí gas, khí đốt, trong đường hâm, nha ga. Với các camera giám sát được lắp đặt san, phương pháp nay sẽ tiết kiệm được rất nhiều ch¡ phí bởi vì không phải mua và cài đặt các thiết bị phần cứng.
Mặt khác các thông tin được cung cấp sớm sẽ giúp các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời. Ngoài ra, hệ thống cũng có thể ứng dụng trong các trường hợp cảnh báo sớm cháy rừng khi mà các camera được găn ở những vị trí thích hợp, có thể bao quát được không gian rộng lớn của khu rừng. Đây cũng là một ứng dụng có ích lợi lớn trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đang ngày cạn kiệt. Nghiên cứu tong quan 1.1 Tổng quan bài toán nhận dạng 1.1 Khái niệm Nhận dạng là quá trình phân loại các đối tượng được biểu diễn theo một mô hình nao đó va gan chúng một tên (gan cho đói tượng một tên gọi, tức là một dạng) dựa theo những quy luật và mẫu chuẩn.
Quá trình nhận dạng dựa vào những mẫu học biết trước gọi là nhận dạng có thầy hay học có thầy, trong những trường hợp ngược lại gọi là học không có thay. Nhận dang anh là giai đoạn cuối của các hệ thống xử lý ảnh. Trong lý thuyết về nhận dạng nói chung và nhận dạng ảnh nói riêng có ba cách tiép cận khác nhau: - - Nhận dạng vào phân hoạch không gian - - Nhận dạng dựa vào cau trúc - - Nhận dạng dựa vào kỹ thuật mạng noron Hai cách tiếp cận đầu là cách tiếp cận kinh điển. Các đối tượng ảnh quan sát và thu nhận được phải trải qua giai đoạn tiền xử lý nhằm tăng cường chất lượng, làm nỗi các chi tiết, tiếp theo là trích chọn và biểu diễn các đặc trưng, cuối cùng mới là giai đoạn nhận dạng.
Cách tiếp cận thứ ba hoàn toàn khác. Nó dựa vào cơ chế đoán nhận, lưu trữ và phân biệt đối trong mô phỏng theo hoạt động của hệ thần kinh con người. Do cơ chế đặc biệt, các đối tượng thu nhận bởi thị giác người không cần qua giai đoạn cải thiện mà chuyển ngay sang giai đoạn tong hợp, đối sánh với các mẫu đã lưu trữ để nhận dạng. Khối nhận dạng Ũ Trích chọn đặc Vv Phan lớp Vv Đánh giá > trưng Quá trình tiền xử lý Hình 1.1 : Sơ đô tong quát của một hệ thong nhận dạng anh.2 Mô hình và bản chât chất của quá trình nhận dạng 1.
Mô hình: Trong nhận dạng người ta chia thành hai họ lớn: - Họ mô tả theo tham số. - Họ mô tả theo cau trúc. Cách mô tả được lựa chọn sẽ xác định mô hình của đôi tượng. Như vậy, sẽ có hai loại mô hình: mô hình tham sô và mô hình câu trúc.
Mô hình tham số: sử dụng một vectơ dé đặc tả đối tượng. Mỗi phân tử của vecto mô tả một đặc tính của đối tượng. Thí dụ như trong các đặc trưng chức năng, người ta sử dụng các ham cơ sở trực giao để biểu diễn.Việc lựa chọn phương pháp biểu diễn sẽ làm đơn giản cách xây dựng. Tuy nhiên việc lựa chọn đặc trưng nào là hoàn toàn phụ thuộc vào ứng dung.
Thi dụ, trong nhận dạng chữ, các tham số là các dâu hiệu: ® $6 diém chac ba, chạc tư. UW Số điểm chu trình. W Sô điêm ngoat. ⁄ Số điểm kết thúc.
Mô hình câu trúc: Cách tiếp cận trong mô hình này dựa vào việc mô tả đối tượng nhờ một số khái niệm biểu thị các đỗi tượng cơ sở trong ngôn ngữ tự nhiên. Để mô tả đối tượng người ta dùng một sô dạng nguyên thủy như đoạn thang, cung. Chang hạn một hình chữ nhật được định nghĩa gom 4 doan thang vuông sóc với nhau từng đôi một. Trong mô hình này người ta sử dung một bộ ký hiệu kết thúc V;, một bộ kí hiệu không kết thúc gol là Vn.
Ngoài ra có dùng một tập các luật san xuất để mô tả cách xây dựng các đối tượng phù hợp dựa trên các đôi tượng đơn giản hơn hoặc đôi tượng nguyên thủy (tập V:). Trong cách tiếp cận này, ta chấp nhận khăng định là: cau trúc một dạng là kết quả của việc áp dụng luật sản xuất theo những nguyên tắc 16 xác định bắt đầu từ một dạng gốc ban đầu. Một cách hình thức, ta có thể coi mô hình này tương đương một văn phạm G=(V,V.,P, S) với: - Vt là bộ ký hiệu kết thúc; - _ V„ là bộ ký hiệu không kết thúc; - Pa luật sản xuất; - § là dạng (kus hiệu bat dau). Bản chất Quá trình nhận dạng gôm 3 giai đoạn chính: - Chọn mô hình biéu diễn đối tượng.
- Chọn luật ra quyết định (phương pháp nhận dạng) và suy diễn. - Học trong nhận dạng. Trong việc lựa chọn để biểu diễn đối tượng, đói tượng có thé được xác định theo cách định lượng (mô hình tham s6) hay định tính (mô hình cấu trúc). Khi đối tượng đã được xác định, quá trình nhận dạng chuyền sang giai đoạn thứ hai-giai đoạn học (Learning).
Học là giai đoạn cung cấp tri thức cho hệ thống. Mục đích học nhằm cải thiện, điều chỉnh việc phân loại tập đối tượng thành các lớp. Nhận dạng là tìm ra quy luật và các thuật toán để có thé gan đối tượng vào một lớp hay nói một cách gán cho đối tượng một tên. Học có thay: ky thuat phan loai nho kiến thức biết trước gọi là học có thay.
Dac điểm co bản của kỹ thuật nay là người ta có một thu viện các mẫu chuẩn. Mau cần nhận dạng sẽ được đem so sánh với mẫu chuẩn để xem nó thuộc loại nào. Vấn đề chủ yếu là thiết kế một hệ thống để có thể đối sánh đối tượng trong ảnh với mẫu chuẩn và quyết định gán cho chúng vào một lớp. Việc đối sánh nhờ vào các thủ tục ra quyết định dựa trên một công cụ gọi là hàm phân lớp hay hàm ra quyết định.
17 Học không có thay: kỹ thuật này phải tự định ra các lớp khác nhau và xác định các tham số đặc trưng cho từng lớp. Học không có thầy đương nhiên là gặp khó khan hơn. Một mặt, do số lớp không được biết trước, mặt khác những đặc trưng của lớp cũng không được biết trước. Kỹ thuật này nhăm tiến hành mọi cách gộp nhóm có thé và chọn lựa cách tốt nhất.
Bat đầu từ tập dữ liệu, nhiều thủ tục xử lý khác nhau nhằm phân lớp và nâng cấp dan dé đạt được một phương án phân loại.2 Tổng quan hệ thông thu nhận ảnh: Camera sử dung dé thu nhận anh là loại USB Webcam vì giá thành không quá cao, sử dụng chuẩn kết nối USB để truyền nhận dữ liệu với laptop. Nhưng chủ yếu trong luận văn nảy thì tôi sẽ quay các mẫu video bằng các thiết bị khác như là điện thoại, ipab, máy quay phim. Sau đó sẽ chỉnh sữa lại video bang phần mềm “Movie Maker” của Microsoft, mục đích chỉnh sữa là sẽ có được đoạn video có dung lượng, kích thước và số frame ảnh trên giây phù hợp, để đảm bảo cho việc hệ thống nhận diện khói đáp ứng thời gian thực nhưng kết quả vẫn được tốt.3 Các thuật toán phát hiện khói đã công bo 1.1 Phương pháp báo cháy sớm dựa vào dac tính động và tinh của khói Phương pháp này được thực hiện trong bài báo "The smoke Detection for Early Fire-Alarming System Base on Video Processing".