Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Thanh Hương tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Minh Thái, hoàn thành và bảo vệ vào năm 2022. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số 93.102).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc cùng sinh sống, sở hữu một kho tàng di sản văn hóa phong phú bao gồm hai bộ phận cấu thành hữu cơ là di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể. Trong những thập niên qua, Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành nhiều văn kiện chỉ đạo như Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII (năm 1998) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (năm 2014) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.

Về phương diện cam kết quốc tế, Việt Nam đã sớm phê chuẩn Công ước về Bảo vệ Di sản văn hóa phi vật thể năm 2003 của UNESCO (phê chuẩn năm 2005) và từng là thành viên của Ủy ban Liên chính phủ về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể. Về mặt lập pháp quốc gia, Quốc hội đã thông qua Luật Di sản văn hóa năm 2001 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2002) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009. Tính đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã có 14 di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại cùng hàng vạn di sản được kiểm kê, lập hồ sơ khoa học. Quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 12/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030 cũng đặt ra chỉ tiêu phấn đấu khoảng 70% số di sản trong Danh mục quốc gia được xây dựng đề án bảo vệ và phát huy giá trị.

Tuy nhiên, hệ thống pháp luật hiện hành bộc lộ sự thiếu cân xứng khi các quy định điều chỉnh di sản văn hóa vật thể rõ ràng, cụ thể và bao quát hơn nhiều so với di sản văn hóa phi vật thể. Thực tiễn áp dụng phát sinh nhiều khoảng trống:

  • Thuật ngữ pháp lý chưa được chuẩn hóa theo tinh thần Công ước năm 2003; thiếu nhất quán giữa các khái niệm "ghi danh", "danh mục", "danh sách";
  • Thiếu các quy định định hướng chung về nguyên tắc phát triển để di sản phi vật thể thích nghi trong đời sống đương đại;
  • Tồn tại sự chồng chéo, phân tán chức năng giữa các cơ quan quản lý; bất cập trong công tác kiểm kê, xếp hạng, khoanh vùng, phục dựng di sản;
  • Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm chưa nghiêm minh trước các hiện tượng thương mại hóa, biến dạng lễ hội, lợi dụng di sản để hoạt động mê tín dị đoan;
  • Thiếu vắng cơ chế bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ đối với các bí quyết nghề thủ công, nghệ thuật trình diễn dân gian và tri thức y dược cổ truyền của nghệ nhân và cộng đồng;
  • Đội ngũ cán bộ quản lý di sản tại cơ sở còn thiếu về số lượng và hạn chế về năng lực chuyên môn.

Cho đến thời điểm thực hiện đề tài, khoa học pháp lý Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, chuyên sâu và toàn diện về pháp luật bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Do đó, luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu khái quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực định pháp luật điều chỉnh lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam; phát hiện các bất cập, khiếm khuyết trong quy định và thực tiễn áp dụng; từ đó tổng kết quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật.

Mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận liên quan đến pháp luật bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam, tham chiếu quy định quốc tế (Công ước năm 2003) và pháp luật của một số quốc gia châu Á;
  2. Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam, chỉ ra các điểm nghẽn, mâu thuẫn, chồng chéo và thiếu tính khả thi;
  3. Đề xuất quan điểm và các giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi trong giai đoạn hiện nay và tương lai.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng:

  • Làm rõ các khái niệm, đặc điểm, tiêu chí nhận diện và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể theo tinh thần Công ước năm 2003 và Luật Di sản văn hóa;
  • Tổng hợp, rà soát, so sánh đối chiếu pháp luật Việt Nam với pháp luật một số quốc gia trong khu vực;
  • Khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật, phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những bất cập;
  • Xây dựng hệ thống khuyến nghị sửa đổi, bổ sung quy phạm pháp luật và các biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được luận án xác định:

  • Câu hỏi 1: Các quy định pháp luật Việt Nam về di sản văn hóa được xây dựng để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể có phù hợp với Công ước năm 2003 và đáp ứng yêu cầu thực tiễn cuộc sống hay không?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng quy định pháp luật và thực hiện pháp luật Việt Nam về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã phát sinh những vấn đề gì giữa lý luận khoa học pháp lý và quá trình triển khai áp dụng?
  • Câu hỏi 3: Có cần phải đề xuất giải pháp để hoàn thiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam, và các giải pháp đề xuất có đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, tương thích với điều kiện thực tiễn Việt Nam hay không?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Giả thuyết 1: Văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể hiện nay ở Việt Nam được xây dựng trên tinh thần Công ước năm 2003 và từng bước đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực này.
  • Giả thuyết 2: Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật đã phát huy tác dụng nhất định trong quản lý, nhưng sau một thời gian áp dụng đã bộc lộ những bất cập, khiếm khuyết trong văn bản quy phạm cũng như tồn tại nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thi hành.
  • Giả thuyết 3: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hóa phi vật thể là giải pháp căn bản, khả quan và là công cụ điều chỉnh hữu hiệu nhất nhằm bảo vệ, phát huy bền vững các giá trị di sản, đáp ứng mục tiêu phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; quá trình áp dụng và thực hiện các quy định đó trong đời sống thực tiễn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (có mở rộng so sánh với một số quốc gia châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu tiến trình pháp luật từ sau năm 1945 đến nay, trọng tâm là giai đoạn từ khi Luật Di sản văn hóa năm 2001 có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2022).
  • Phạm vi nội dung: Phân tích quy định của Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), các văn bản dưới luật (Nghị định, Quyết định, Thông tư liên quan) cùng các văn bản thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ và quản lý hành chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại

Tác giả đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề:

                                   (Nguyễn Quốc Hùng, Zhao Chan, Sắc lệnh 65/1945)
  1. Các nghiên cứu chung về di sản văn hóa và di sản văn hóa phi vật thể:

    • Marillena Vecco (2010): Phân tích sự tiến hóa của khái niệm di sản ở Tây Âu qua ba lần mở rộng (về chủ thể, về tiêu chí giá trị từ lịch sử/nghệ thuật sang bản sắc/năng lực, và về cách tiếp cận dựa trên sự công nhận của cộng đồng).
    • Satoru Hyoki (2007) và Zhao Chan (2012): Khảo sát mô hình phân loại di sản phi vật thể tại Nhật Bản thành ba nhóm chính gồm Tài sản văn hóa phi vật thể quan trọng (IICP), Tài sản văn hóa dân gian phi vật thể quan trọng (IIFCP), và Kỹ thuật bảo quản được lựa chọn (PT).
    • Tudorache Petronela (2016): Đánh giá vai trò kinh tế của di sản phi vật thể tại Áo, xem di sản là nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế, du lịch và gắn kết xã hội.
    • Trần Văn Khê (2004): Phân tích quá trình xây dựng hồ sơ Nhã nhạc Cung đình Huế đệ trình UNESCO và nhấn mạnh nguyên tắc bảo tồn nguyên gốc, cảnh báo nguy cơ làm "biến chất" di sản nhân danh hiện đại hóa.
    • Nguyễn Chí Bền (2004): Đề xuất giải pháp bảo tàng học, thiết lập phòng trưng bày di sản phi vật thể và ứng dụng kỹ thuật số.
    • Lâm Nhân và Trần Văn Út (2015): Tổng kết công tác kiểm kê di sản phi vật thể của ba cộng đồng dân tộc Kinh, Khmer, Hoa tại tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2012–2015.
    • Nguyễn Thanh Lam (2016): Phân tích giá trị lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh qua Sắc lệnh số 65 ngày 23/11/1945 về bảo tồn cổ tích.
    • Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam (VICAS) (2014, 2021): Các kỷ yếu hội thảo quốc tế tổng kết 10 năm thực hiện Công ước 2003 và tọa đàm hợp tác với Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế về Di sản văn hóa phi vật thể khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (IRCI).
    • Vi Thị Hồng Nga (2018): Dịch tài liệu của UNESCO và ICHCAP về mối quan hệ giữa di sản phi vật thể và phát triển bền vững trên ba trụ cột: xã hội toàn diện, môi trường bền vững và kinh tế toàn diện.
  2. Các nghiên cứu pháp luật về di sản văn hóa và di sản văn hóa phi vật thể:

    • Techera (2011): Khảo sát khung pháp lý và chính sách bảo vệ di sản phi vật thể bản địa tại Fiji.
    • Zhao Chan (2012): So sánh Luật Di sản văn hóa phi vật thể năm 2011 của Trung Quốc và Luật Bảo vệ tài sản văn hóa năm 1952 của Nhật Bản.
    • Lucas Lixinski (2016): Tác phẩm Intangible Cultural Heritage in International Law (Oxford University Press), phân tích việc bảo vệ di sản ở ba cấp độ (quốc tế, khu vực, quốc gia) và đánh giá các công cụ pháp lý như luật nhân quyền, pháp luật sở hữu trí tuệ và tiếp cận theo hợp đồng.
    • Janet Blake (2015): Công trình International Cultural Heritage Law (Oxford University Press), phân tích toàn diện luật quốc tế về di sản văn hóa trong thời bình, các khía cạnh phi vật thể, sở hữu trí tuệ và quyền con người.
    • Nguyễn Quốc Hùng (2004): Chỉ ra ba khuynh hướng bảo tồn di sản tại Việt Nam và nhấn mạnh sự cần thiết của hệ thống văn bản pháp luật đủ mạnh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận từ góc độ văn hóa học, dân tộc học hoặc quản lý văn hóa đơn thuần. Những công trình tiếp cận dưới góc độ luật học thường gộp chung di sản phi vật thể vào di sản vật thể hoặc chỉ dừng lại ở các bài viết chuyên đề ngắn, chưa có tính hệ thống. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng một công trình khoa học pháp lý hoàn chỉnh, nghiên cứu chuyên sâu về cơ sở lý luận, rà soát thực trạng văn bản quy phạm và thực tiễn thi hành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi đối với di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết và khung phân tích

Luận án sử dụng hai lý thuyết nền tảng trong khoa học pháp lý và xã hội học pháp luật:

  • Lý thuyết luật học (Doctrinal Legal Theory): Vận dụng quan điểm của Aulis Aarnio (2011) về phương pháp nghiên cứu học thuyết pháp lý nhằm hệ thống hóa, phân tích cấu trúc bên trong của các quy phạm pháp luật, chỉ dẫn, nguyên tắc và giải thích ý nghĩa quy chuẩn của các văn bản pháp luật điều chỉnh di sản văn hóa phi vật thể.
  • Lý thuyết kiểm soát xã hội (Social Control Theory): Khung lý thuyết phân tích các thiết chế pháp luật kết hợp với thiết chế xã hội (gia đình, cộng đồng, tôn giáo, giáo dục) thông qua cơ chế khen thưởng và chế tài nhằm định hình, điều chỉnh hành vi của cá nhân và nhóm xã hội tuân thủ các chuẩn mực bảo vệ di sản.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết luật học: Phân tích, bình luận, giải nghĩa câu chữ và nội hàm các quy phạm pháp luật về di sản văn hóa phi vật thể trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu các quy định của Luật Di sản văn hóa với Công ước năm 2003 của UNESCO; so sánh quy chế pháp lý giữa di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; so sánh kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia châu Á có nét tương đồng văn hóa như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Thu thập, xử lý và phân tích các số liệu về kiểm kê di sản, số lượng di sản được ghi danh cấp quốc gia và quốc tế, số lượng Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú qua các giai đoạn (2011–2020).
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát thực tế: Tham khảo ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, nhà nghiên cứu văn hóa, cán bộ thực thi pháp luật tại địa phương và các nghệ nhân nắm giữ di sản.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu của luận án bao gồm:

  • Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Hiến pháp, Luật Di sản văn hóa (2001, 2009), Luật Sở hữu trí tuệ, các Nghị định (như Nghị định số 98/2010/NĐ-CP), Quyết định và Thông tư hướng dẫn;
  • Các điều ước và văn kiện quốc tế: Công ước La Haye 1954, Công ước UNESCO 1972, Công ước UNESCO 2003, Khuyến nghị UNESCO 1989, Tuyên bố Toàn cầu về Đa dạng văn hóa 2001;
  • Báo cáo số liệu thực tế từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam (VICAS) và Tổng cục Thống kê (kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tập trung tổng lược tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể dưới ba lăng kính: văn hóa học, quản lý nhà nước và khoa học pháp lý. Tác giả khẳng định sự chuyển dịch trên thế giới từ việc bảo vệ đơn thuần các công trình vật thể sang công nhận và bảo tồn các giá trị tinh thần sống của cộng đồng. Trên cơ sở phân tích các công trình của các tác giả trong và ngoài nước, chương 1 xác định rõ vị trí của luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận vấn đề bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể từ góc độ luật hiến pháp và luật hành chính.

Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng, đặc điểm, tiêu chí, vai trò của di sản văn hóa phi vật thể và khung lý luận về sự điều chỉnh của pháp luật.

Về khái niệm và phân loại: Luận án đối chiếu định nghĩa theo Điều 2 Công ước UNESCO 2003 và Điều 4 khoản 1 Luật Di sản văn hóa (sửa đổi năm 2009). Theo quy định pháp luật Việt Nam (Nghị định số 98/2010/NĐ-CP), các hình thức biểu đạt của di sản văn hóa phi vật thể được phân chia thành 07 nhóm, thể hiện sự cụ thể hóa so với 05 nhóm lĩnh vực của UNESCO.

Tiêu chí Công ước UNESCO năm 2003 (5 lĩnh vực) Luật Di sản văn hóa Việt Nam (7 nhóm loại hình)
Cơ sở phân loại Phân loại theo khung lĩnh vực bao quát toàn cầu Phân loại cụ thể hóa theo Nghị định số 98/2010/NĐ-CP
Các nhóm cụ thể 1. Các truyền thống và biểu đạt truyền miệng (bao gồm ngôn ngữ);
2. Nghệ thuật trình diễn;
3. Tập quán xã hội, nghi lễ và lễ hội;
4. Tri thức và tập quán về tự nhiên và vũ trụ;
5. Nghề thủ công truyền thống.
1. Tiếng nói, chữ viết;
2. Ngữ văn dân gian;
3. Nghệ thuật trình diễn dân gian;
4. Tập quán xã hội và tín ngưỡng;
5. Lễ hội truyền thống;
6. Nghề thủ công truyền thống;
7. Tri thức dân gian.

Bốn đặc điểm cơ bản của di sản văn hóa phi vật thể được xác lập:

  1. Tính chuyển giao giữa nhiều thế hệ và liên tục được tái tạo để thích nghi với môi trường sống;
  2. Đối tượng đã hoặc đang được lưu truyền, thực hành rộng rãi trong cộng đồng;
  3. Tính đại diện cho bản sắc và sự gắn kết của cộng đồng, dân tộc;
  4. Tính phụ thuộc vào sự công nhận của chính cộng đồng chủ thể sáng tạo ra di sản.

Kinh nghiệm pháp luật quốc tế tại châu Á:

  • Nhật Bản: Khởi xướng từ Luật Bảo vệ tài sản văn hóa năm 1950 (sửa đổi nhiều lần), phân loại di sản thành Tài sản văn hóa phi vật thể quan trọng (IICP), Tài sản văn hóa dân gian phi vật thể quan trọng (IIFCP) và Kỹ thuật bảo quản được lựa chọn (PT), gắn liền với cơ chế vinh danh nghệ nhân ("Báu vật nhân văn sống").
  • Hàn Quốc: Áp dụng hệ thống bảo hộ chặt chẽ thông qua Luật Bảo vệ tài sản văn hóa, phân định rõ nghệ thuật biểu diễn, kỹ năng thủ công, tri thức y học/nông nghiệp và ban hành các chính sách hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho việc truyền dạy.
  • Trung Quốc: Ban hành Luật Di sản văn hóa phi vật thể năm 2011, thiết lập cơ chế pháp lý quy định rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền trong kiểm kê, lưu giữ và bảo đảm không gian văn hóa.
  • Hà Lan (trường hợp so sánh đặc thù): Không phê chuẩn Công ước 2003 do quan niệm di sản phi vật thể mang tính biến đổi sống, không nên cố định hóa bằng luật thực định mà bảo vệ thông qua hỗ trợ cơ sở hạ tầng nghiên cứu và trải nghiệm.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam

Chương này đánh giá toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kết quả tổ chức thi hành trong thực tiễn.

Những kết quả đạt được:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từng bước được hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý trực tiếp cho công tác kiểm kê, nhận diện và lập hồ sơ khoa học;
  • Tính đến tháng 11/2020, hàng trăm di sản đã được ghi danh vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; nhiều di sản được UNESCO vinh danh;
  • Công tác phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú được triển khai qua các đợt (năm 2015, 2019), ghi nhận vai trò của các chủ thể nắm giữ di sản.

Những hạn chế, bất cập pháp lý và thực tiễn:

  1. Thiếu tính đồng bộ và chuẩn hóa thuật ngữ: Việc sử dụng các thuật ngữ như "công nhận", "xếp hạng", "ghi danh", "danh mục di sản" giữa luật quốc gia và Công ước 2003 còn thiếu nhất quán;
  2. Khoảng trống về sở hữu trí tuệ: Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Di sản văn hóa chưa có cơ chế bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đối với các tác phẩm phái sinh từ nghệ thuật dân gian, bí quyết nghề truyền thống và bài thuốc cổ truyền của cộng đồng;
  3. Chồng chéo trong quản lý hành chính: Sự phối hợp giữa ngành văn hóa với các ngành lâm nghiệp, tài nguyên môi trường, tôn giáo trong việc quản lý không gian văn hóa còn rời rạc;
  4. Vi phạm trong thực thi: Hiện tượng thương mại hóa, biến tướng lễ hội, sân khấu hóa gượng ép các nghi lễ thiêng, lợi dụng thực hành di sản (như tín ngưỡng Thờ Mẫu) để trục lợi và hoạt động mê tín dị đoan;
  5. Nguồn lực hạn chế: Kinh phí duy trì các chương trình bảo tồn còn thấp, chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân chưa đảm bảo mức sống, cán bộ chuyên trách cấp huyện, xã thiếu hụt chuyên môn sâu.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam

Chương 4 đưa ra các định hướng và đề xuất cụ thể:

Quan điểm hoàn thiện:

  • Quán triệt đường lối của Đảng về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
  • Đảm bảo tính tương thích và nội luật hóa đầy đủ các cam kết trong Công ước UNESCO năm 2003;
  • Đặt cộng đồng chủ thể làm trung tâm của mọi hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị;
  • Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển kinh tế, du lịch.

Các nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật lập pháp: Sửa đổi Luật Di sản văn hóa nhằm thống nhất khái niệm, tiêu chí đánh giá, xác định rõ các hình thức biểu đạt và nội dung kiểm kê di sản;
  2. Bổ sung cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ: Xây dựng quy định về quyền tác giả tập thể và quyền của nghệ nhân đối với các tri thức dân gian, nghệ thuật trình diễn, bí quyết làng nghề trong Luật Sở hữu trí tuệ;
  3. Hoàn thiện quy định về quản lý và tổ chức thi hành: Quy định rõ trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý nhà nước các cấp; phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi làm sai lệch, biến dạng di sản;
  4. Tăng cường nguồn lực và trách nhiệm cộng đồng: Xây dựng chính sách đãi ngộ, trợ cấp và bảo hiểm y tế cho Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú; khuyến khích xã hội hóa và đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các tổ chức như UNESCO, IRCI, VICAS.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về điều chỉnh pháp luật đối với di sản văn hóa phi vật thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam;
  • Phân tích và làm sâu sắc thêm 04 đặc trưng cốt lõi cùng 07 nhóm hình thức biểu đạt của di sản văn hóa phi vật thể theo pháp luật Việt Nam trong sự đối sánh với Công ước UNESCO 2003;
  • Luận giải cơ sở khoa học của việc áp dụng các chế định sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền lợi của cộng đồng và nghệ nhân nắm giữ tri thức truyền thống.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực thi pháp luật về di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam giai đoạn 2001–2021;
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống pháp lý, sự xung đột thẩm quyền và các vi phạm phổ biến trong quản lý lễ hội, thực hành tín ngưỡng và phục dựng di sản;
  • Đưa ra hệ thống kiến nghị sửa đổi trực tiếp vào Luật Di sản văn hóa và các luật chuyên ngành liên quan, cung cấp luận cứ cho các cơ quan quản lý nhà nước và nhà lập pháp trong quá trình hoạch định chính sách văn hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh pháp luật thực định và quản lý hành chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc; chưa đi sâu phân tích chi tiết từng tập quán pháp cụ thể của từng tộc người thiểu số tại các vùng sâu, vùng xa do giới hạn về dữ liệu khảo sát và nguồn lực nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu sâu về cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ mang tính đặc thù (sui generis) đối với nguồn gen và tri thức truyền thống bản địa tại Việt Nam;
    • Nghiên cứu hoàn thiện các quy định pháp luật điều chỉnh quá trình chuyển đổi số, số hóa di sản văn hóa phi vật thể và vấn đề thương mại điện tử liên quan đến các sản phẩm văn hóa truyền thống.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho Quốc hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quá trình xây dựng dự án Luật Di sản văn hóa (sửa đổi) và hoàn thiện các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.
  • Cán bộ thực thi pháp luật tại địa phương: Cung cấp khung hướng dẫn nghiệp vụ, tiêu chí đánh giá, nhận diện vi phạm trong thanh tra, kiểm tra và quản lý hoạt động lễ hội, làng nghề thủ công và nghệ thuật dân gian.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Luật Hiến pháp - Luật Hành chính, Luật Sở hữu trí tuệ, Quản lý văn hóa và Văn hóa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các hình thức biểu đạt của di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam gồm những nhóm nào?

Căn cứ theo Luật Di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP, luận án xác định 07 nhóm hình thức biểu đạt: (1) Tiếng nói, chữ viết; (2) Ngữ văn dân gian; (3) Nghệ thuật trình diễn dân gian; (4) Tập quán xã hội và tín ngưỡng; (5) Lễ hội truyền thống; (6) Nghề thủ công truyền thống; (7) Tri thức dân gian.

2. Tại sao luận án nhấn mạnh sự cần thiết phải bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ đối với di sản văn hóa phi vật thể?

Bởi vì nhiều loại hình di sản như bí quyết nghề thủ công, bài thuốc y dược cổ truyền và nghệ thuật trình diễn dân gian đang bị khai thác thương mại tự do mà không có sự thừa nhận quyền hay chia sẻ lợi ích công bằng cho cộng đồng sáng tạo và nghệ nhân nắm giữ. Pháp luật hiện hành thiếu cơ chế xác lập quyền sở hữu trí tuệ tập thể cho cộng đồng, dẫn đến nguy cơ bị chiếm đoạt bản quyền và làm sai lệch giá trị nguyên gốc.

3. Kinh nghiệm lập pháp bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của Nhật Bản có điểm gì nổi bật được luận án tham chiếu?

Nhật Bản có hệ thống luật ra đời sớm (Luật năm 1950) và phân loại di sản phi vật thể thành 03 nhóm rõ ràng: Tài sản văn hóa phi vật thể quan trọng (IICP), Tài sản văn hóa dân gian phi vật thể quan trọng (IIFCP), và Kỹ thuật bảo quản được lựa chọn (PT). Quốc gia này đặc biệt chú trọng bảo vệ con người nắm giữ kỹ năng thông qua cơ chế vinh danh và hỗ trợ tài chính cho các "Báu vật nhân văn sống".

4. Những bất cập lớn nhất trong thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?

Các bất cập chính gồm: sự chồng chéo chức năng giữa các cơ quan quản lý; việc thanh tra và xử lý vi phạm chưa nghiêm đối với tình trạng thương mại hóa, biến tướng lễ hội và mê tín dị đoan; tiêu chí kiểm kê, lập hồ sơ ghi danh ở một số địa phương còn hình thức; chế độ đãi ngộ cho nghệ nhân chưa thỏa đáng và thiếu hụt nhân lực chuyên môn tại cơ sở.

5. Khung tiêu chí đánh giá di sản văn hóa phi vật thể được luận án phân tích gồm những nội dung nào?

Bao gồm: (1) Tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng; (2) Phản ánh sự đa dạng văn hóa và tính sáng tạo được kế tục qua nhiều thế hệ; (3) Khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài; (4) Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ; (5) Thể hiện đầy đủ các giá trị về lịch sử, nghệ thuật và khoa học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam" của tác giả Đỗ Thanh Hương là công trình khoa học pháp lý chuyên sâu, giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn điều chỉnh pháp luật trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể. Công trình đã làm rõ các khái niệm, tiêu chí, phân tích kinh nghiệm quốc tế và chỉ ra những khoảng trống, bất cập của hệ thống pháp luật hiện hành. Hệ thống các giải pháp được luận án đề xuất có tính khả thi, đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện Luật Di sản văn hóa và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa tại Việt Nam.