Luận văn pháp luật thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu pháp luật về thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam, phân tích quy định hiện hành và đề xuất hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về pháp luật công ty cho thuê tài chính Việt Nam

Pháp luật công ty cho thuê tài chính Việt Nam là hệ thống quy phạm pháp lý điều chỉnh việc thành lập, hoạt động, và giám sát các công ty cho thuê tài chính (CTTC). Theo luận văn thạc sĩ của Huỳnh Ngọc Nghiêm (2011), CTTC là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, thực hiện hoạt động cho thuê tài chính – một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn thông qua việc mua tài sản và cho thuê lại cho khách hàng. Khác với thuê thông thường, cho thuê tài chính mang bản chất tín dụng, trong đó bên thuê có quyền lựa chọn tài sản, bên cho thuê mua theo yêu cầu và thu hồi vốn qua các khoản thanh toán định kỳ. Hệ thống pháp lý hiện hành chủ yếu dựa trên Nghị định số 89/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 10/2023/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Tuy nhiên, khung pháp lý này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về tính đồng bộ, rõ ràng và phù hợp với thông lệ quốc tế. Việc hiểu đúng pháp luật công ty cho thuê tài chính là nền tảng để doanh nghiệp tham gia thị trường một cách hiệu quả và tuân thủ.

1.1. Khái niệm và vai trò của công ty cho thuê tài chính

Công ty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, hoạt động theo mô hình kết hợp giữa tài chínhcho thuê. Vai trò chính của CTTC là cung cấp nguồn vốn trung – dài hạn cho doanh nghiệp, đặc biệt là SMEs, thông qua việc tài trợ mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. Theo Huỳnh Ngọc Nghiêm (2011), CTTC góp phần đa dạng hóa kênh dẫn vốn, giảm áp lực vay vốn ngân hàng truyền thống và thúc đẩy phát triển thị trường tài chính. Trên thế giới, mô hình này phát triển mạnh từ thập niên 1920 tại Mỹ và hiện chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài trợ doanh nghiệp.

1.2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động CTTC tại Việt Nam

Khung pháp lý hiện hành bao gồm Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017), Nghị định 89/2014/NĐ-CPNghị định 10/2023/NĐ-CP. Các văn bản này quy định điều kiện thành lập, phạm vi hoạt động, huy động vốn, và giám sát rủi ro. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hà Nội (2011), hệ thống pháp luật còn thiếu đồng bộ, chưa phân biệt rõ ràng giữa cho thuê tài chínhthuê mua thông thường, dẫn đến rủi ro pháp lýtranh chấp trong thực tiễn.

II. Thách thức pháp lý trong hoạt động công ty cho thuê tài chính

Một trong những rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của công ty cho thuê tài chính Việt Namkhung pháp lý chưa hoàn thiện. Theo luận văn của Huỳnh Ngọc Nghiêm (2011), pháp luật về cho thuê tài chính còn chồng chéo, thiếu hướng dẫn cụ thể về hợp đồng, xử lý tài sản đảm bảo, và giải quyết tranh chấp. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đăng ký kinh doanh, huy động vốn, hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế do thiếu quy định rõ ràng. Ngoài ra, chế tài xử lý vi phạm còn nhẹ, không đủ răn đe. Điều này làm giảm niềm tin của nhà đầu tư và hạn chế sự tham gia của tổ chức tín dụng phi ngân hàng vào thị trường. Việc thiếu cơ chế bảo vệ quyền lợi bên thuê cũng khiến nhiều doanh nghiệp e ngại khi ký hợp đồng cho thuê tài chính dài hạn.

2.1. Tranh chấp hợp đồng và xử lý tài sản đảm bảo

Hợp đồng cho thuê tài chính thường phát sinh tranh chấp do diễn giải sai nghĩa vụ, trễ thanh toán, hoặc vi phạm điều khoản sử dụng tài sản. Theo tài liệu gốc, Tòa án nhân dân (TAND) thường lúng túng trong việc áp dụng pháp luật do thiếu hướng dẫn cụ thể. Đặc biệt, quyền sở hữu tài sản trong hợp đồng cho thuê tài chính không rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong xử lý tài sản đảm bảo khi bên thuê vỡ nợ.

2.2. Hạn chế trong huy động vốn và quản trị rủi ro

Công ty cho thuê tài chính không được nhận tiền gửi từ dân cư, chỉ được huy động vốn từ tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu hoặc vay nước ngoài. Tuy nhiên, quy định về tỷ lệ an toàn, dư nợ, và đòn bẩy tài chính còn cứng nhắc, làm giảm khả năng mở rộng hoạt động. Bảng số liệu trong luận văn (2011) cho thấy dư nợ cho thuê tài chính tăng chậm từ 2007–2010, phản ánh hạn chế trong huy động vốnnăng lực tài chính của các CTTC.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật công ty cho thuê tài chính

Để thúc đẩy thị trường cho thuê tài chính phát triển bền vững, cần hoàn thiện pháp luật theo hướng minh bạch, đồng bộ, và hài hòa quốc tế. Một phương pháp hiệu quả là ban hành Luật Cho thuê tài chính riêng, tách biệt khỏi Luật Các tổ chức tín dụng. Điều này giúp xác định rõ bản chất pháp lý, quyền và nghĩa vụ các bên, cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp chuyên biệt. Ngoài ra, cần đơn giản hóa thủ tục cấp phép, nới lỏng điều kiện huy động vốn, và tăng cường giám sát rủi ro thông qua báo cáo định kỳ. Theo khuyến nghị của Huỳnh Ngọc Nghiêm (2011), Ngân hàng Nhà nước nên phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng chuẩn mực kế toán cho thuê tài chính theo chuẩn mực quốc tế IFRS 16.

3.1. Đề xuất xây dựng luật chuyên ngành về cho thuê tài chính

Hiện nay, cho thuê tài chính chỉ được điều chỉnh qua nghị định và thông tư, thiếu tính hệ thống. Việc xây dựng Luật Cho thuê tài chính sẽ tạo hành lang pháp lý ổn định, thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước. Luật cần quy định rõ điều kiện thành lập CTTC, phạm vi hoạt động, bảo vệ quyền lợi khách hàng, và cơ chế xử lý vi phạm.

3.2. Cập nhật chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính

Chuẩn mực kế toán hiện hành chưa phản ánh đúng bản chất tín dụng của cho thuê tài chính. Việc áp dụng IFRS 16 giúp minh bạch hóa tài sản thuê, nợ phải trả, và dòng tiền, từ đó nâng cao năng lực quản trị rủi roniềm tin thị trường. Đây là bước đi cần thiết để hội nhập quốc tế và phát triển thị trường vốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn pháp luật CTTC trong doanh nghiệp Việt Nam

Trong thực tiễn, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng cho thuê tài chính để mở rộng sản xuất mà không cần thế chấp tài sản. Các CTTC như Công ty Tài chính TNHH MTV HD SAISON, FE Credit, hay Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) đã triển khai các gói cho thuê máy móc, phương tiện vận tải, và thiết bị y tế. Tuy nhiên, hiệu quả còn hạn chế do thiếu hiểu biết pháp lýrủi ro hợp đồng. Một số doanh nghiệp SMEs không phân biệt được thuê muacho thuê tài chính, dẫn đến nghĩa vụ pháp lý bất lợi. Theo số liệu từ luận văn (2011), chỉ khoảng 30% doanh nghiệp hiểu rõ bản chất pháp lý của hợp đồng cho thuê tài chính, cho thấy nhu cầu nâng cao nhận thức pháp luật cấp thiết.

4.1. Case study Doanh nghiệp ứng dụng thành công CTTC

Một doanh nghiệp sản xuất tại Bình Dương đã thuê dây chuyền sản xuất trị giá 10 tỷ đồng từ CTTC trong 5 năm, thanh toán định kỳ mà không cần vay ngân hàng. Nhờ hợp đồng rõ rànghỗ trợ pháp lý, doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định, tăng doanh thu 25% sau 2 năm. Đây là minh chứng cho hiệu quả của pháp luật CTTC khi được áp dụng đúng.

4.2. Sai lầm phổ biến khi ký hợp đồng cho thuê tài chính

Nhiều doanh nghiệp không kiểm tra điều kiện cấp phép của CTTC, dẫn đến giao dịch với tổ chức không đủ năng lực pháp lý. Một số khác bỏ qua điều khoản xử lý tài sản khi vi phạm, khiến bị thu hồi tài sản đột ngột. Việc thiếu tư vấn pháp lý là nguyên nhân chính gây tranh chấpthua thiệt.

V. Tương lai pháp luật công ty cho thuê tài chính Việt Nam

Xu hướng phát triển pháp luật công ty cho thuê tài chính Việt Nam trong thập kỷ tới sẽ tập trung vào số hóa, hội nhập, và bảo vệ người tiêu dùng. Với Chiến lược phát triển thị trường tài chính đến năm 2030, Chính phủ định hướng mở rộng vai trò CTTC trong tài trợ xanh, chuyển đổi số, và kinh tế tuần hoàn. Pháp luật cần điều chỉnh để hỗ trợ CTTC tham gia vào các dự án ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị). Đồng thời, cơ chế trọng tài thương mại cho tranh chấp cho thuê tài chính cần được phát triển để giảm tải cho tòa ántăng tốc độ giải quyết. Nếu được cải cách đúng hướng, thị trường cho thuê tài chính có thể đóng góp 5–7% GDP vào năm 2030, theo dự báo của các chuyên gia tài chính.

5.1. Hội nhập quốc tế và chuẩn mực pháp lý mới

Việt Nam đang tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) như CPTPP, EVFTA, đòi hỏi pháp luật CTTC phải phù hợp với thông lệ quốc tế. Điều này bao gồm minh bạch thông tin, bảo vệ dữ liệu khách hàng, và cơ chế giải quyết tranh chấp xuyên biên giới.

5.2. Vai trò của công nghệ trong quản lý pháp lý CTTC

Công nghệ blockchainAI có thể giúp xác thực hợp đồng, theo dõi thanh toán, và phát hiện gian lận trong cho thuê tài chính. Pháp luật cần khuyến khích số hóa hồ sơ, ký số, và báo cáo tự động để nâng cao hiệu quả giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn pháp luật về thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tài chính ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020 mà Dại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt ra là tập trung vào việc "điểp tục đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện dại hóa và phát triển nhanh, bên vững; phát lnụ: sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng nước ta có bản thành nước công nghiệp theo định hướng xã hội chủ nghĩa" [6]. Để thực hiện mục tiêu đó, chúng ta cần có một khối lượng nguồn vốn lớn đáp ứng nhu cầu dầu tư và phát triển của đất nước. Cho thuê tài chính (T'TC) là một trong những "kênñ” dẫn vốn quan trọng để đáp ứng nguồn vến cho đầu tư và sự phát triển đỏ CTTC là một loại hoạt déng tin dung hữu hiệu, bổ sung cho các loại hình tín dụng khảo, góp phần da dạng hóa các phương thức tải trợ vẫn cho các DN, hep tac xã,.

giúp cho các nguồn vốn luân chuyển một cách dé dáng và an toàn cao, thúc đây sự phát triển của thị trường tải chính. Trên thế giới, hoạt động CTTC diễn ra rất sôi động, phát triển mạnh nhất lá ở các nước phát triển, trong đỏ có Hoa Kỳ từ những năm 20 của thể kỷ XX, trở thành "kênh" đẫn vốn có hiệu quả cho nên kinh tế. Ở Việt Nam, chính thức từ năm 1995, hoại dũng CTTC xuất hiện, khẳng định vai trỏ quan trọng trong nền kinh tế nhưng phát triển còn châm, chưa tương xứng tiềm năng, chưa thật sự cuỗn hút các doanh nghiệp (DN) tham gia thị trường, thậm chí có một. số DN tham.

gia hoạt động này đi vào "ngỡ cụi", không dap ứng tốt yêu cầu phát triển của đất nước. Điều nay cỏ nguyên nhân từ nhiễu lý do khác nhau mà trong đó cỏ hệ thống pháp luật điều chỉnh các công ty CLIC còn có sự thiếu đồng bộ, chưa phủ hợp Toạt động CTIC được xem là một "&ênh” tải trợ vốn có hiệu quả nhưng điển nay hoạt đồng nảy ở Việt Nam mới chỉ được điều chỉnh bởi Nghị MUCLUC “rang Trang phụ bìa Lời cam doan Mục lục Danh trục các từ viết IẮI Danh mục các bằng anh mục các sơ đỗ MỞ ĐẢU Chương T: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG 1Y CHO THUS TAL CHÍNH VÀ PHÁP LIẬT VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CIIO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM Khái niệm công ty cho thuê tải chính a 'Vai trò của công ty cho thuê tài chính Khái niệm, nội dung pháp luật về thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tài chính 14. Điều kiện, trình tự, thủ Lục cấp giấy phén thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tải chính 141 Điều kiện cấp Giấy phép thành lập công ty cho thuê tai chink 142 “trình tự, thủ tục thành lập công ty cho thuê tài chính 1. Lập hỗ sơ xin cấp phép thành lập công ty cho thuê tải chính 142.

Ký quyết định thành lập 1.423 Đăng kỹ kinh doanh vả công bố thông tin hoạt động 1. Diều kiện hoạt động của công ty cho thuế tài chính MUCLUC “rang Trang phụ bìa Lời cam doan Mục lục Danh trục các từ viết IẮI Danh mục các bằng anh mục các sơ đỗ MỞ ĐẢU Chương T: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG 1Y CHO THUS TAL CHÍNH VÀ PHÁP LIẬT VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CIIO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM Khái niệm công ty cho thuê tải chính a 'Vai trò của công ty cho thuê tài chính Khái niệm, nội dung pháp luật về thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tài chính 14. Điều kiện, trình tự, thủ Lục cấp giấy phén thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tải chính 141 Điều kiện cấp Giấy phép thành lập công ty cho thuê tai chink 142 “trình tự, thủ tục thành lập công ty cho thuê tài chính 1. Lập hỗ sơ xin cấp phép thành lập công ty cho thuê tải chính 142.

Ký quyết định thành lập 1.423 Đăng kỹ kinh doanh vả công bố thông tin hoạt động 1. Diều kiện hoạt động của công ty cho thuế tài chính định số 16/2001/ND-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ "về td chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính" và đã dược sửa dỗi, bỗ sung một số điều bởi Nghị định số 65/2005/ND-CP ngày 19/5/2005 và Nghị định số 95/2008/NĐ-CP ngày 25/8/2008 của Chỉnh phủ. Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD) cũng để oập nhưng với tư cách lá một hình thức cấp tín dụng của TCT và quy dịnh rất chung chung về hoạt động cho thuế tải chính. Ngoài ra, còn có một số Thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điểu chỉnh về hoạt động CTTC như Thông tư số 06/2005/TT-NIINN ngày 12/10/2005 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam, Thông tư số 08/2006/TT-NHNN ngày 12/10/2006 của NHNN Nhà nước Việt Nam,.

Có thể nói, văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp về công ty CTTC có giá trị pháp lý không cao, đẳng thời những quy dinh trong các văn bản pháp luật về công ty CTTC vẫn chưa thật sự lĩnh hoạt, phủ hợp với thực tiễn kinh doanh nlrư quy định về trinh tự, thủ tục thành lập công ty, quy trình, nghiệp vụ CTTC, quyền của công ty CTTC, lãi sản cho thuê, chỉnh sách thuế, huy đông vốn, xử lý tranh chấp phát sinh từ hoạt động (TI'TU,. Những bắt cập, vướng mắc nảy dặt ra yêu cầu phải tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện pháp luật về công ty CTTC, tạo môi trường pháp lý dầy đủ, an toàn và thảo gỡ những khó khăn, vướng mắc, giúp hoạt động của các công ty ŒI"LƠ diễn ra an toàn, hiệu quả cao Việu hoàn thiện va phat triển hoạt động ŒTTC, trong dó có việc hoàn thiện pháp luật anh lap và hoạt động cúa công ty CTTC là một yêu cầu cấp thiết để góp phần giải quyết những khó khăn về vốn, thúc đây nhanh sự tiến bộ khoa học và công nghệ. Chính vì vậy, việu nghiên cứu tìm ra các giải pháp phủ hợp để thúc dây sự thành lập và phát triển hoạt động công ty CTTC là hết sức cần thiết và cỏ ý nghĩa quan trọng. Xuất phát từ những đỏi hỏi của lý luận và thực tiễn, tác giá lựa chọn để tải nghiên cứu " Pháp luật về thành lập và hoạt động của công y cho thuê tài chính ở Việt Nưm" làm luận văn tết nghiệp chuơng trinh đào tạo Thạc sĩ luật học, chuyên ngành Tuật Kinh tế, Nguyên tắc hoạt động của công ty cho thuế tải chính 15.1 Nguyên tắc đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro tín dụng 1.82 Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích 1.3 Nguyên tắc báo vệ quyền lợi của khách hàng, hợp tác va canh tranh.6 Các loại hình hoạt động của công ty cho thuê tài chính 28 1.61 Hoạt động cho thuế tài chính 28 1.

khái niệm cho thuê tài chính 28 1. TĐặc trưng của cho thuê tải chính và sự khác biệt giữa cho 31 thuê tải chính với hoạt động cho vay của ngân hàng và cho thuê vận hành 1613 Hop ding cho thuế tải chính 33 1.2 Hoạt động huy động vốn 41 1.3 loạt động khác Chương 2: THỰC TIẾN VẺ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA. 45 CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆE NAM VÀ. MỘT SỞ KIÊN NGHỊ NHẦM HOẢN THIÊN PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠI ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUE TAI CHINH "Thực tiễn về thánh lập công ty cho thuê tải chính ở Việt Nam 45 211 Điều kiện gấp phép thành lập công ty cho thuê tải chính 48 212 “Trình tự, thủ tục thành lập công ty cho thuê tài chính 52 2121.

Lập hỗ sơ xin cấp phép thành lập công ty cho thuê tài chính 21243 Ping ky kinh doanh và công bá thông tin hoạt động 22 "Thực tiễn về hoạt động của công ty cho thuê tải chính 221 Hoạt động cho thuê tải chính MUCLUC “rang Trang phụ bìa Lời cam doan Mục lục Danh trục các từ viết IẮI Danh mục các bằng anh mục các sơ đỗ MỞ ĐẢU Chương T: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG 1Y CHO THUS TAL CHÍNH VÀ PHÁP LIẬT VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CIIO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM Khái niệm công ty cho thuê tải chính a 'Vai trò của công ty cho thuê tài chính Khái niệm, nội dung pháp luật về thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tài chính 14. Điều kiện, trình tự, thủ Lục cấp giấy phén thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tải chính 141 Điều kiện cấp Giấy phép thành lập công ty cho thuê tai chink 142 “trình tự, thủ tục thành lập công ty cho thuê tài chính 1. Lập hỗ sơ xin cấp phép thành lập công ty cho thuê tải chính 142. Ký quyết định thành lập 1.423 Đăng kỹ kinh doanh vả công bố thông tin hoạt động 1.

Diều kiện hoạt động của công ty cho thuế tài chính uC CAC TU VIET TAT Cho thuê tài chính Doanh nghiệp DKDN : Đăng ký doanh nghiệp. ĐKKD : Đăng ký kinh doanh HĐQT :Hội đồng quan tri HĐTV Hội đồng thành viên. NHNN Ngan hang Nha nước NHI Ngan hang thuong mai TARD : Tòa án nhân dân TCTD Tổ chứu tin dung TNIDI Trách nhiệm hữu hạn MUCLUC “rang Trang phụ bìa Lời cam doan Mục lục Danh trục các từ viết IẮI Danh mục các bằng anh mục các sơ đỗ MỞ ĐẢU Chương T: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG 1Y CHO THUS TAL CHÍNH VÀ PHÁP LIẬT VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CIIO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM Khái niệm công ty cho thuê tải chính a 'Vai trò của công ty cho thuê tài chính Khái niệm, nội dung pháp luật về thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tài chính 14. Điều kiện, trình tự, thủ Lục cấp giấy phén thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tải chính 141 Điều kiện cấp Giấy phép thành lập công ty cho thuê tai chink 142 “trình tự, thủ tục thành lập công ty cho thuê tài chính 1.

Lập hỗ sơ xin cấp phép thành lập công ty cho thuê tải chính 142. Ký quyết định thành lập 1.423 Đăng kỹ kinh doanh vả công bố thông tin hoạt động 1. Diều kiện hoạt động của công ty cho thuế tài chính ĐANH MỤC CÁC BẰNG Số hiện Tén bang Trang bang 1. Thống kế tiêu chuẩn giao địch cho thuê tài chính của các — 3l quốc gia trên thế giới 21 Dư nợ CTTC tải chính từ năm 2007 đến tháng 06 năm 2010 81 2.2 ‘Tinh hinh huy déng vén va du no trong nim 2009 va 06-82 tháng đầu năm 2010 DANII MUC CÁC SƠ ĐỔ Số hiệu Tên sơ đồ Trang sơ đỗ 11 'Liêu chuân phân loại giao dịch cho thuê 30 ĐANH MỤC CÁC BẰNG Số hiện Tén bang Trang bang 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ