Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu và tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân

2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân

2.3. Mô hình điểm số tín dụng cá nhân của FICO

2.4. Mô hình hồi quy Logit

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

3.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân Đội

3.2. Quá trình hình thành và phát triển

3.3. Chiến lược phát triển và mục tiêu kinh doanh

3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

3.5. Thực trạng hoạt động cho vay và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quân Đội

3.5.1. Dư nợ KHCN theo thời gian vay vốn

3.5.2. Dư nợ KHCN theo mục đích vay vốn

3.5.3. Phân tích rủi ro tín dụng theo nhóm nợ

3.5.4. Phân tích rủi ro tín dụng theo sản phẩm cho vay

3.6. Thực trạng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quân Đội

3.6.1. Thông tin để đánh giá khả năng trả nợ của KHCN

3.6.2. Các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHCN tại MB

3.6.2.1. Phương pháp đánh giá dựa trên định hướng của chỉ đạo tín dụng, sản phẩm tín dụng và các chính sách tín dụng từng thời kỳ
3.6.2.2. Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHCN dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

3.6.3. Nhận định về các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHCN tại MB

3.6.3.1. Mặt thành công
3.6.3.2. Mặt hạn chế

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: VẬN DỤNG MÔ HÌNH LOGIT KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHCN TẠI MB

4.1. Mô hình nghiên cứu

4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn mô hình nghiên cứu

4.3. Lựa chọn mô hình Logit

4.4. Phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu

4.4.1. Biến phụ thuộc

4.4.2. Biến độc lập

4.4.3. Quy trình xây dựng mô hình nghiên cứu

4.5. Dữ liệu nghiên cứu

4.5.1. Thu thập dữ liệu và chọn mẫu

4.5.2. Thống kê mô tả dữ liệu

4.6. Kết quả nghiên cứu

4.6.1. Kết quả chạy mô hình

4.6.2. Các tiêu chí đo lường mức độ phù hợp và chính xác của mô hình

4.6.3. Đánh giá kết quả và mô hình hồi quy

4.7. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

5.1. Định hướng chiến lược phát triển hoạt động cho vay KHCN tại MB

5.2. Giải pháp đối với các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của KHCN tại ngân hàng TMCP Quân Đội

5.2.1. Đối với nhóm tác động cùng chiều

5.2.2. Đối với nhóm tác động ngược chiều

5.3. Đề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng TMCP Quân Đội

5.3.1. Đối với nguồn nhân lực

5.3.2. Đối với chính sách tín dụng và hệ thống công văn

5.3.3. Đối với Ngân hàng nhà nước

5.3.4. Đối với Chính phủ

5.4. Kết luận chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Trả Nợ Của Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Quân Đội

Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội (MB) là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá rủi ro tín dụng. Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ là cần thiết để ngân hàng có thể đưa ra các quyết định cho vay hợp lý. Khách hàng cá nhân thường gặp nhiều khó khăn trong việc chứng minh khả năng tài chính của mình, do đó, việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp cải thiện quy trình thẩm định tín dụng.

1.1. Định Nghĩa Khả Năng Trả Nợ Của Khách Hàng Cá Nhân

Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân được định nghĩa là khả năng thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản vay. Theo Hiệp ước Basel II, khách hàng không có khả năng trả nợ khi không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn. Điều này có thể được đánh giá thông qua các nhóm nợ, trong đó nợ nhóm 3, 4, 5 được xem là không có khả năng trả nợ.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Khả Năng Trả Nợ Trong Ngân Hàng

Khả năng trả nợ không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Nợ xấu có thể dẫn đến rủi ro tín dụng cao, ảnh hưởng đến hoạt động cho vay và lợi nhuận của ngân hàng. Do đó, việc đánh giá chính xác khả năng trả nợ là rất quan trọng.

II. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Trả Nợ Của Khách Hàng Cá Nhân

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Quân Đội. Những yếu tố này bao gồm thu nhập, chi tiêu, lịch sử tín dụng, và các yếu tố cá nhân khác. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về khách hàng.

2.1. Thu Nhập Và Chi Tiêu Của Khách Hàng

Thu nhập hàng tháng và chi tiêu của khách hàng là hai yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ. Khách hàng có thu nhập ổn định và chi tiêu hợp lý thường có khả năng trả nợ cao hơn. Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này trong quá trình thẩm định.

2.2. Lịch Sử Tín Dụng Của Khách Hàng

Lịch sử tín dụng là một chỉ số quan trọng phản ánh khả năng trả nợ của khách hàng. Những khách hàng có lịch sử tín dụng tốt thường được đánh giá cao hơn trong việc cấp tín dụng. Ngân hàng cần sử dụng thông tin từ Trung tâm Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) để đánh giá lịch sử tín dụng của khách hàng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Khả Năng Trả Nợ Tại Ngân Hàng Quân Đội

Ngân hàng Quân Đội áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Các phương pháp này bao gồm mô hình điểm số tín dụng và mô hình hồi quy Logit. Việc sử dụng các mô hình này giúp ngân hàng có cái nhìn chính xác hơn về khả năng trả nợ của khách hàng.

3.1. Mô Hình Điểm Số Tín Dụng

Mô hình điểm số tín dụng là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá khả năng trả nợ. Mô hình này dựa trên nhiều yếu tố như thu nhập, lịch sử tín dụng, và các yếu tố cá nhân khác để đưa ra điểm số tín dụng cho khách hàng.

3.2. Mô Hình Hồi Quy Logit

Mô hình hồi quy Logit được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Mô hình này cho phép ngân hàng xác định xác suất khách hàng có khả năng trả nợ hay không dựa trên các biến độc lập như thu nhập, chi tiêu, và lịch sử tín dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Khả Năng Trả Nợ

Việc phân tích khả năng trả nợ không chỉ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác mà còn giúp cải thiện quy trình thẩm định tín dụng. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng

Kết quả từ việc phân tích khả năng trả nợ có thể giúp ngân hàng cải thiện quy trình thẩm định tín dụng. Ngân hàng có thể áp dụng các tiêu chí đánh giá mới để nâng cao chất lượng thẩm định.

4.2. Phát Triển Sản Phẩm Tín Dụng Phù Hợp

Dựa trên phân tích khả năng trả nợ, ngân hàng có thể phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu và khả năng của khách hàng. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

V. Kết Luận Về Khả Năng Trả Nợ Của Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Quân Đội

Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Quân Đội là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ giúp ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay hợp lý và hiệu quả hơn.

5.1. Tương Lai Của Khả Năng Trả Nợ Tại Ngân Hàng

Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và cập nhật các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ để phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì được sự ổn định và phát triển bền vững.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Trả Nợ

Ngân hàng cần đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, bao gồm việc cải thiện quy trình thẩm định và phát triển các sản phẩm tín dụng linh hoạt hơn. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I thông tư 02/2013/TT-NHNN có quy định nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5, trong đó điều 11 mục 1 chương II có quy định rõ: - Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) được hiểu là các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất. - Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm : Các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao. - Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm : Các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.

Cũng theo thông tư 02, nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) là các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Như vậy nếu khách hàng phát sinh nợ nhóm 2 vẫn được hiểu là khách hàng còn khả năng trả nợ, dù khả năng trả nợ bị suy yếu trước mắt. Để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ luận văn, học viên thống nhất việc đánh giá “khả năng trả nợ” của khách hàng sẽ được đánh giá thông qua nhóm nợ cao nhất tại các TCTD khách hàng có quan hệ tín dụng. Những khách hàng hiện đang có nợ nhóm 3, 4, 5 được hiểu là nhóm khách hàng không có khả năng trả nợ, những trường hợp còn lại được hiểu là khách hàng có khả năng trả nợ.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Theo công trình nghiên cứu của Norhaziah Nawai và Mohd Noor Mohd Shariff 3 về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong chương trình tín dụng vi mô ở Malaysia (2012), các tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 309 khách hàng được thu thập trong giai đoạn từ tháng 11/2010 đến tháng 02/2011. Với mục tiêu nghiên cứu, tình trạng trả nợ vay của khách hàng được chia làm 03 loại cụ thể: trả nợ đúng hạn đối với những khách hàng hoàn trả nợ vay đúng ngày, nợ quá hạn đối với những khách hàng chậm trả hoặc trả ít hơn số tiền phải trả và vỡ nợ đối với những khách hàng không có khả năng trả nợ quá 3 tháng.

Thông qua mô hình hồi quy Logit, nhóm tác giả đưa vào kiểm định 12 biến bao gồm: giới tính, tuổi, trình độ học vấn, giáo dục tôn giáo, thu nhập của khách hàng, khoảng cách đến nơi vay, doanh số hàng tháng, số lần kiểm soát sau trong tháng, việc đáp ứng khoản vay đúng nhu cầu của người vay, tổng dư nợ, và đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật trong việc ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng độ tuổi, giáo dục tôn giáo, doanh số bán hàng, và việc đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật có tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ vay, trong khi đó các biến giới tính, khoảng cách đến nơi vay, tổng số nợ vay, số lần kiểm soát sau và việc đáp ứng khoản vay theo nhu cầu của khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến khả năng chi trả của khách hàng. Theo nghiên cứu của Hussain Ali Bekhet và Shorouq Fathi Kamel Eletter 4 (2014), các tác giả đã sử dụng mô hình logit để đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định cho vay. Bài nghiên cứu sử dụng mẫu bao gồm 492 quan sát trường hợp đồng ý và từ chối cấp tín dụng từ các ngân hàng thương mại tại Jordan từ giai 3 Norhaziah Nawaia, Mohd Noor Mohd Shariff, 2012.

Factors affecting repayment performance in microfinance programs in Malaysia. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 62 ( 2012 ) 806 – 811 4 Hussain Ali Bekhet, Shorouq Fathi Kamel Eletter, 2014. Credit risk assessment model for Jordanian commercial banks: Neural scoring approach. Review of Development Finance, 4 (2014) 20–28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đoạn 2006 đến 2011, trong đó có 292 trường hợp được cấp tín dụng (chiếm 59,3% mẫu quan sát) và 200 trường hợp từ chối cấp tín dụng (chiếm 40,7%).

Có tất cả 13 biến bao gồm 07 biến thang đo và 06 biến thứ bậc, cụ thể: tuổi, giới tính, tổng thu nhập, loại hình công ty khách hàng làm việc, nguồn dự phòng, giá trị khoản vay, mục đích vay vốn, kinh nghiệm làm việc ở vị trí hiện tại, thời gian cho vay, quốc tịch người vay, lãi vay, tỷ số nợ/thu nhập và quyết định tín dụng được đưa vào mô hình. Kết quả cho thấy rằng chỉ có 7 trong 13 biến có ý nghĩa thống kê và ảnh hưởng đến quyết định tín dụng bao gồm mục đích vay vốn, loại hình công ty khách hàng làm việc, nguồn trả nợ dự phòng, tỷ số nợ/thu nhập, lãi vay và tổng thu nhập. Theo nghiên cứu của Vương Quân Hoàng và các cộng sự trong việc xây dựng mô hình định mức tín nhiệm khách hàng thể nhân5 (2006), nhóm tác giả sử dụng mẫu gồm 1.727 khách hàng quan hệ với ngân hàng Techcombank, nhóm khách hàng được chia làm 2 nhóm bao gồm 1.375 khách hàng “tốt” và 353 khách hàng “xấu”. Mô hình hồi quy logit được sử dụng để kiểm định bao gồm 16 biến: tuổi tác, trình độ học vấn, loại hình công việc, thời gian công tác, thu nhập hàng tháng, tình trạng hôn nhân, nơi cư trú, thời gian cư trú, số người phụ thuộc, phương tiện đi lại, phương tiện thông tin, chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu, giá trị tài sản khách hàng, giá trị các khoản nợ, quan hệ với Techcombank và uy tín trong giao dịch.

Căn cứ vào kết quả chạy mô hình tác giả đã loại 2 biến thời gian công tác và uy tín trong giao dịch vì có sự phụ thuộc tuyến tính vào các biến khác và hệ số beta tỏ ra không ổn định. Trong 14 biến còn lại biến thu nhập hàng tháng, chênh lệch thu nhập và chi tiêu, giá trị tài sản của khách hàng có tác động tích cực đến khả năng trả nợ của khách hàng, 11 biến còn lại có tác động trái chiều đến biến phụ thuộc. Bài nghiên cứu về “Nhu cầu vay nợ của các hộ gia đình tại Mỹ: bằng chứng thực nghiệm từ cuộc khảo sát 1995 về tín dụng tiêu dùng” của tác giả Jonathan 5 Vương Quân Hoàng và cộng sự. Phương pháp thống kê xây dựng mô hình định mức tín nhiệm khách hàng thể nhân.

Tạp chí ứng dụng toán học, số 2, tập 4. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Crook 6 nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tín dụng đối với những hộ gia đình và những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay nợ của các hộ gia đình. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình Probit, mẫu nghiên cứu bao gồm 4.299 hộ gia đình. Kết quả chạy mô hình cho thấy khả năng trả nợ chịu ảnh hưởng tích cực bởi yếu tố độ tuổi của chủ hộ (kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Crook và Thomas năm 1993, Cox và Jappelli năm 1993, Gropp và các cộng sự năm 1997 và Crook năm 1996).

Tương tự yếu tố thu nhập, thu nhập ròng và sở hữu nhà riêng cũng ảnh hưởng tích cực đến khả năng trả nợ của các hộ gia đình (kết quả này phù hợp với các nghiên cứu Cox và Jappelli năm 1993; Crook năm 1996, Duca và Rosenthal đối với trường hợp biến thu nhập và tình trạng sở hữu nhà riêng). Trong bài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của Nông hộ ở tỉnh Hậu Giang” (2011), PGS.TS Trương Đông Lộc và ThS Nguyễn Thanh Bình7 đã sử dụng mẫu gồm 436 nông hộ ở tỉnh Hậu Giang. Bài viết sử dụng mô hình Probit để kiểm định 7 biến số, bao gồm: mục đích sử dụng vốn vay, thu nhập sau khi vay, lãi suất vay, tuổi của người đi vay, ngành nghề chính tạo ra thu nhập của nông hộ, số thành viên có thu nhập trong nông hộ và trình độ học vấn của chủ hộ. Kết quả chạy mô hình cho thấy thu nhập sau khi vay và số thành viên trong gia đình có thu nhập có mối tương quan thuận với khả năng trả nợ đúng hạn của các nông hộ.

Kết quả nghiên cứu còn cho thấy rằng những nông hộ có thu nhập trả nợ từ sản xuất nông nghiệp sẽ có khả năng thanh toán đúng hạn cao hơn so với những nông hộ có nguồn thu nhập từ các hoạt động khác. Cuối cùng kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trình độ học vấn của chủ hộ càng cao thì khả năng trả nợ đúng hạn của nông hộ càng cao. The demand for household debt in the USA: evidence from the 1995 Survey of Consumer Finance. Applied Financial Economics, vol 11, pp 83 91 7 Trương Đông Lộc, Nguyễn Thanh Bình, 2011.

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của nông hộ tỉnh Hậu Giang. Báo công nghệ ngân hàng, số 64, trang 2. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Trong bài nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả của các chương trình tín dụng vi mô ở Malaysia: trường hợp của Agrobank của tác giả A.H Roslan và Mohd Zaini Abd Karim 8 (2009), để khám phá ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả của các đối tượng tín dụng vi mô trong trường hợp Agrobank, các tác giả đã sử dụng mẫu nghiên cứu bao gồm 2.630 khách hàng vay được thu thập trong giai đoạn từ tháng 06 đến tháng 08 năm 2007 từ 86 chi nhánh của Agrobank trải khắp đất nước Malaysia. Các tác giả đã sử dụng mô hình Probit và Logit để xác định những nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng chi trả.

Các nhân tố này được chia làm 3 nhóm, nhóm thứ nhất bao gồm các nhân tố liên quan đặc điểm/đặc trưng của bên đi vay, nhóm nhân tố thứ hai liên quan đến dự án/kế hoạch kinh doanh của khách hàng vay và nhóm nhân tố thứ ba liên quan đến bản thân khoản vay. Kết quả nghiên cứu cho thấy biến giới tính có ý nghĩa thống kê, tỷ lệ nợ quá hạn đối với những người vay là nam giới cao hơn so với nữ giới ( trong khi đó nghiên cứu của Bhatt,N và Sui-Yang Tan vào năm 2002 không tìm thấy có sự khác biệt giữa nam và nữ liên quan đến vấn đề nợ quá hạn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ