CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Chương 5: Kết quả - Nhận xét - Đánh giá Chương 6: Kết luận và hướng phát triển 7 CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan về não bộ 2.
Cấu tạo não bộ Não bộ là bộ phận phức tạp nhất của cơ thể. Với vai trò vô cùng quan trọng, bộ não quản lý, kiểm soát hầu hết các hoạt động của cơ thể, xử lý, tích hợp và điều phối thông tin nó nhận được từ các cơ quan giác quan và đưa ra quyết định về các chỉ dẫn và gửi đến các bộ phận của cơ thể [15]. Cấu tạo chính của não [16] Bộ não được chia thành ba phần chính gồm đại não, thân não và tiểu não: Tiểu não: với chức năng phối hợp các chuyển động của cơ bắp Thân não: kết nối đại não và tiểu não với tủy sống. Thực hiện chức năng: thở, chu kỳ thức và ngủ, tiêu hóa, hắt hơi, nuốt thức ăn.
Đại não: quản lý các hoạt động như thính giác, thị giác, biểu đạt cảm xúc cũng, lời nói, lý luận, học tập và kiểm soát tốt các chuyển động. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ Hình 2. Các thùy não và chức năng của các thùy não Theo Hình 2.2, các rãnh lớn trên vỏ não chia não thành 4 thùy: gồm thùy trán, thùy thái dương, thùy đỉnh, thùy chẩm [17]: Thùy đỉnh: nhiệm vụ chính là quản lý xúc giác, điều khiển nhận thức của con người đối với môi trường xung quanh Thùy chẩm: chức năng chính chủ yếu về thị giác, cảm nhận màu sắc, hình dạng của thế giới xung quanh. Thùy thái dương: chức năng chính nhận biết ngôn ngữ và quản lý bộ nhớ của con người Thùy trán: bao gồm vỏ não cảm xúc và vỏ não vận động.
Vỏ não cảm xúc thực hiện chức năng suy nghĩ, cảm xúc, tính cách. Vỏ não vận động quản lý các chuyển động tự nguyện của cơ thể. Tín hiệu điện não Richard Caton đã thực hiện những bản ghi sinh lý thần kinh đầu tiên trên bộ não của mèo và thỏ. Các kết quả được trình bày vào năm 1875 cho thấy “các dòng điện yếu theo các hướng khác nhau sẽ truyền qua hệ số nhân khi các điện cực được đặt ở hai điểm của 24 CHƯƠNG 3.
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ bề mặt bên ngoài, hoặc một điện cực trên chất xám và một trên bề mặt hộp sọ”. Phát hiện này được coi là một khám phá về hoạt động điện não, đặt nền móng cho những bước tiến về phép đo điện não sau này [18]. Hans Berger, một bác sĩ tâm thần người Đức, đã đi tiên phong trong việc tạo điện não đồ ở người. Ông đã ghi lại sóng não bằng cách tiêm Novocain vào da đầu và đặt điện cực vào màng xương.
Ông ghi lại điện não đồ đầu tiên vào ngày 6 tháng 7 năm 1924, trên một cậu bé 17 tuổi [19]. Tín hiệu điện não đồ đầu tiên được ghi lại [19] 2. Nguồn gốc tín hiệu điện não Hầu hết các tín hiệu điện não đồ bắt nguồn từ lớp ngoài của não (vỏ não), được cho là chịu trách nhiệm chính về suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của cá nhân chúng ta. Hoạt động tiếp hợp của vỏ não tạo ra các tín hiệu điện thay đổi trong phạm vi 10 đến 100 mili giây.
Tế bào thần kinh được tạo nên từ thân tế bào, đuôi gai và sợi trục, như có thể thấy trong hình bên dưới: 25 CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ Hình 2. Cấu tạo tế bào thần kinh [10] Thân tế bào (còn được gọi là soma) chứa tất cả các bào quan cần thiết cho chức năng tế bào, sợi trục là kênh liên lạc mà thông tin được truyền đến một tế bào thần kinh khác, trong khi đuôi gai nhận các kết nối từ các tế bào thần kinh khác truyền tới. Khi mà hai tế bào thần kinh truyền thông tin thì tại đó gọi là khớp nối giữa các tế bào, hay cũng chính là synapse.
Synapse giúp cho thông tin từ tế bào thần kinh này truyền đến tế bào thần kinh khác [21]. Dòng điện trong não được tạo ra chủ yếu bằng cách bơm các ion dương là Na+, K+, Ca2+ và ion âm là Cl– qua màng tế bào thần kinh. Đầu cuối của synapse có một khoảng trống giữa hai nơi mà các chất dẫn truyền thần kinh được trao đổi trong quá trình tiếp hợp. Những chất dẫn truyền thần kinh này dẫn đến sự thay đổi tính thấm của màng với các ion, từ đó dẫn đến nồng độ ion khác nhau và kết quả là có sự khác biệt về điện thế của nó, lúc này dòng điện trong não xuất hiện [21].
Các điện cực gắn vào đầu làm cho sự khác biệt về điện thế có thể được khuếch đại và lưu trữ để tạo ra các biểu diễn đặc trưng của hoạt động não [22]. Các dạng sóng EEG có thể được phân loại đặc trưng dựa trên vị trí, biên độ, tần số, hình thái, tính liên tục (nhịp nhàng, ngắt quãng hoặc liên tục), đồng bộ, đối xứng và sự phản ứng của chúng. Tuy nhiên, phương pháp thường được sử dụng nhất để phân loại các dạng sóng EEG là theo tần số [23]. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 2.
Đo đạc và thu nhận tín hiệu điện não 2.Phương pháp thu tín hiệu điện não Hoạt động tiếp hợp của vỏ não tạo ra các tín hiệu điện thay đổi trong phạm vi 10 đến 100 mili giây. Nhờ vào tính nhỏ gọn, dễ di chuyển và tiết kiệm chi phí, EEG có thể được xem là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để ghi lại hoạt động của não trong các hệ thống BCI. Điện não đồ là một phương pháp đo hoạt động của não không xâm lấn bằng cách sử dụng các điện cực đặt tại các vị trí khác nhau trên da đầu ở các vùng khác nhau của não để phát hiện và ghi lại hoạt động của não [25]. Sơ lược về cách ghi điện não đồ [25] Thiết bị gồm các điện cực, khối khuếch đại - xử lý tín hiệu, khối hiển thị - đầu ra.
Chuẩn điện cực 10-20 Hệ thống 10-20 được tiêu chuẩn hóa quốc tế thường được sử dụng để thu nhận tín hiệu điện não đồ. Trong hệ thống này, 21 điện cực (bao gồm cả điện cực dái tai) được gắn vào bề mặt da đầu. Các vị trí được xác định như sau: Các điểm tham chiếu là gốc mũi (nasion) ngang tầm mắt và điểm chẩm (inion), đoạn xương ở đáy hộp sọ trên đường giữa phía sau đầu. Từ những điểm này, chu vi của hộp sọ được đo trong mặt phẳng ngang và mặt phẳng trung tuyến.
Vị trí điện cực được xác định bằng cách chia chu vi hộp sọ thành các khoảng 10% và 20% [26,27]. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ Hình 2. Hệ thống quốc tế 10 – 20 được nhìn từ bên trái (A) và đỉnh đầu (B) [28] Theo hình 2.6 các kí hiệu được mô tả là: Trán – F(frontal); Điểm chẩm – I(inion); Trung tâm – C(central); Đỉnh – P(parietal), các kí hiệu được đánh số lẻ nếu ở bên trái, đánh số chẵn nếu ở bên phải [28]. Thiết bị đo điện não Emotiv Flex Mũ điện não Emotiv Epoc Flex với 34 kênh điện cực, được cấu hình theo tiêu chuẩn điện cực 10 – 20 (72 kênh) như hình 2.
Mũ đo điện não được dùng để cố định các điện cực với gel dẫn điện theo bản đồ vị trí điện cực như hình 2. Mũ điện não của thiết bị Hình 2. Bản đồ vị trí điện cực [30] Emotiv Epoc Flex [29] 28 CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ Thông số kỹ thuật của EPOC Flex Bảng 1 Thông số kỹ thuật của EPOC Flex [31] Thiết bị EPOC Flex Số kênh 32 Phương pháp lấy mẫu Lấy mẫu tuần tự Tốc độ lấy mẫu 128 SPS (1024 Hz nội bộ) Độ phân giải EEG 14-bit 1 LSB = 0.51 µV (16-bit ADC, loại bỏ tầng nhiễu thiết bị 2-bit) Tốc độ quay tối đa 32,64 µV/mẫu (cần nén để truyền dữ liệu BLE) Băng thông 0,2 – 45 Hz, độ suy giảm cao ở 50 Hz và 60Hz Lọc Tích hợp bộ lọc Sinc bậc 5 kỹ thuật số Dải động +/- 4,12 mV Chế độ khớp nối Được kết hợp AC Kết nối Độc quyền 2,4 GHz không dây, BLE Dung lượng pin Pin LiPo 595 mAh Thời gian sử dụng pin 6 – 9 giờ Lấy mẫu chuyển động 16 Hz Độ phân giải chuyển động Đầu ra 8-bit Vật liệu cảm biến - Ag/AgCl được nung kết (mẫu EPOC Flex Gel) có thể được sử dụng với bất kỳ loại gel nào.
- Ag/AgCl được mạ điện (kiểu EPOC Flex Saline) với miếng nỉ Polyester có thể được khử trùng và tái sử dụng. Thông số kỹ thuật của EPOC Flex 29 CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ Các điện cực thường được làm bằng từ Ag/AgCl nung kết để giảm thiểu trở kháng điện cực và hoàn toàn tương thích với các chất điện ở dạng gel [32]. Các điện cực đĩa được đặt cố định trên da đầu bằng một lượng nhỏ gel dẫn điện (Ag-CI) được bôi trong các vòng trong nhỏ của mỗi điện [33].
32 điện cực não và 2 điện cực tham chiếu của Emotiv Epoc Flex [34] Dây điện cực của thiết bị được mã hóa bằng màu sắc, màu xanh lam cho bên trái, màu đỏ cho bên phải và màu đen là điện cực tham chiếu. Dây được uốn bằng một lớp mạ vàng JST để cải thiện chất lượng tín hiệu. Bộ cảm biến Epoc Flex Hình 2.10 thể hiện bộ cảm biến Epoch Flex với phương pháp lấy mẫu tuần tự với tỷ lệ lấy mẫu 128 (Samples per second – SPS) (1024 Hz), băng thông khoảng 0.2 – 45 Hz, kết nối không dây 2.4GHz và dải động (Dynamic range) ± 4. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 2.
Tín hiệu chớp mắt trong EEG Tín hiệu EEG được coi là tín hiệu yếu nhất trong số các tín hiệu sinh học của con người, dễ bị ảnh hưởng bới các tín hiệu sinh học khác hoặc tín hiệu bên ngoài, đặc biệt là những tín hiệu có cùng phạm vi tần số [35]. Phân loại các nguồn như sau [36]: Bảng 2. Các nguồn gây nhiễu tín hiệu điện não Tín hiệu sinh học Tín hiệu bên ngoài Tín hiệu chớp mắt EOG: chớp mắt là điều Tín hiệu bên ngoài môi trường: Vì tín hiệu không thể tránh trong quá trình thu tín EEG là một tín hiệu điện từ, vì vậy mà bất hiệu điện não và nó có thể ảnh hưởng rất kỳ loại tín hiệu nào cũng có sẵn ở môi nhiều đến kết quả thu được trường bên ngoài cũng gây ảnh hưởng đến việc đo, đạc điện não đồ. Ví dụ tần số đường dây điện 50Hz,… Tín hiệu điện tim ECG: Có biên độ tần số Các vấn đề do tiếp xúc điện cực với da lớn hơn tín hiệu điện não EEG.