Chương 1 giới thiệu tong quan về dé tài như sơ lược quá trình phát triển hệ thống CR, tên dé tài, mục tiêu, giới hạn nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết chúng tôi vận dụng trong hệ thống gồm mô hình tổng quát hệ thống CR offline, các phương pháp trích đặc trưng đã sử dụng. phương pháp học máy SVM và phương pháp đánh giá chéo K-fold. Chương 3 tìm hiểu các kết quả nghiên cứu liên quan với dé tài nhằm giúp chúng tôi có cái nhìn về phương pháp và kết quả đã đạt được từ các trong công trình nghiên cứu trước đó.
Chương 4 dé xuất và hiện thực mô hình nhận dạng. Chương 5 nêu kết quả thực nghiệm đạt được trên tập dữ liệu và đưa ra nhận xét đánh giá. Chương 6 tong kết các kết quả đã đạt được bên cạnh ưu, nhược điểm và hướng phát trién tương lai của đề tài. CƠ SỞ LÝ THUYET CHUONG 2 CO SO LY THUYET Do tai dé nghiên cứu của chúng tôi hướng đến hệ thông CR chữ viết tay offline.
Nham mục đích dễ trình bày không nhăm lẫn nên khi chúng tôi dé cập đến khái niệm hệ thống CR thì đó là hệ thông CR chữ viết tay offline. Trong phân này, chúng tôi sẽ trình bày mô hình tong quát của hệ thống CR và so lược các kỹ thuật áp dung cho từng tiến trình của mô hình. Trong hệ thống CR sẽ bao gồm nhiều tiến trình con với nhiều kỹ thuật khác nhau được xây dựng phục vụ cho từng mục đích khác nhau. Sự kết hợp này sẽ tạo nên độ chính xác khi nhận dang cho hệ thong CR.
Chính vi thé, quá trình nghiên cứu về hệ thông CR là một quá trình phức tạp. Ngoài ra trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sẽ trình bày bảy phương pháp trích đặc trưng, phương pháp học máy SVM và phương pháp đánh giá chéo K-fold mà chúng tôi sẽ vận dụng để khảo sát trong nghiên cứu này.1 Mô hình hệ thống CRỊ3] Quá Trình Thu Thập Quá Trình Tiền Xử Lý Quá Trình Phân Tách Ỷ Quá Trình Trích Đặc Trưng Ỷ Quá Trình Chọn Đặc Trưng Ỷ Quá Trình Phân Loại Nhận Dạng Ỷ Quá Trình Hậu Xử Lý Hình 2.1 Sơ đô các quá trình hệ thống CR[3]. CƠ SỞ LÝ THUYET Trong quá trình tìm hiểu sơ bộ về hệ thông CR, mô hình chúng tôi có thé thay từ hệ thống CR như miéu tả ở hình 2. Quá trình nhận dang sẽ trải qua bay bước chính.
Cac bước này nối kết với nhau để tạo nên dòng chảy các công việc. Đầu ra của quá trình này chính là đầu vào của quá trình kia. Quá trình thu thập có nhiệm vụ tạo ra hình ảnh để đưa vào hệ thống nhận dạng thông qua thiết bị máy scan. Quá trình tiền xử lý thực hiện khử bớt nhiễu xảy ra đối với ảnh đưa vào.
Trong thực tế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc gây nhiễu trên ảnh như chất lượng tài liệu scan, máy scan, cách thức scan dữ liệu. Tất cả những nguyên nhân đó có thể ảnh hưởng đến chất lượng nhận dạng của hệ thống CR. Sau quá trình tiền xử lý hệ thống sẽ thu được ảnh đã giảm bớt được lượng nhiễu có thể. Hình ảnh này tiếp đến sẽ được đưa vào quá trình phân tách để thực hiện thao tác tách những don vi xử lý như ký tu, từ, dong hay đoạn văn tùy theo mô hình CR hiện thực.
Quá trình trích đặc trưng mục tiêu chính giúp hệ thống trích những đặc trưng phân biệt để phục vụ cho quá trình nhận dạng. Tuy nhiên, nhiều thuộc tính trong quá trình trích đặc trưng có thể dư thừa vì thế cần thực hiện thao tác lựa chọn những đặc trưng phù hợp. Quá trình chọn đặc trưng sẽ chọn một số thuộc tính và loại bỏ những thuộc tính dư thừa nhằm tăng khả năng tính toán cho hệ thống. Quá trình phân loại nhận dạng dựa vào các đặc trưng được chọn lựa để thực hiện công việc nhận dạng.
Trong hệ thống CR, có thể nói quá trình trích đặc trưng và quá trình phân loại nhận dạng là hai quá trình quan trọng. Vì cả hai quá trình này đều mang ý nghĩa quyết định tạo nên độ chính xác và sự khác biệt cho hệ thống CR. Đa số các bài báo đều khai thác những kỹ thuật khác nhau trong hai quá trình này nhằm mục tiêu cải tiễn hệ thống CR. Nói như thế không phải các quá trình khác đều không có ảnh hưởng đáng kế đến hệ thống.
Mỗi quá trình đều có đóng góp tích cực đến việc tăng khả năng nhận dạng chính xác cho hệ thống. Quá trình hậu xử lý mục đích chính thực hiện việc chỉnh sửa kết quả nhận dạng nham mục tiêu tăng thêm độ chính xác cần thiết. Tóm lại, mô hình như hình 2.1 xem như mô hình tổng quát của hệ thống CR. Tuy nhiên tùy vào những nghiên cứu và khảo sát cụ thé mà mô hình CR có thé thay đối không nhất thiết có đầy đủ các quá trình trên.
Phần kế tiếp chúng tôi xin trình bày cơ sở lý thuyết một vài CHUONG 2. CƠ SỞ LÝ THUYET phương pháp trích đặc trưng và phương pháp học máy SVM kết hợp đánh giá chéo K- fold sẽ áp dụng trong luận văn này.2 Phuong pháp trích đặc trưng 2.1 Gradient Feature[2| Phương pháp nay sử dung đặc trưng gradient theo những hướng cụ thé của hình anh. Từ đó hình thành nên dữ liệu thống kê bằng cách xem số lần xuất hiện của nhóm hướng cụ thể và đưa ra giá trị cho đặc trưng của hình ảnh. Từ những ý trên, rõ ràng trong phương pháp này cần quan tam hai yếu tố: cách tính gradient của hình ảnh và bao nhiêu hướng cụ thé để khảo sát.
Về cách tinh gradient, tác giả sẽ tinh bằng cách tích chập hình ảnh với cửa số Sobel theo trục x và y. Sau đó, tính độ lớn và hướng của từng pixel trong hình ảnh đó. Còn về số hướng cụ thể thì tùy thuộc vào số lượng hướng hay số lượng đặc trưng muốn thống kê mà đưa ra quyết định. Sau khi đếm số lượng hướng, tác giả chọn giá trị ngưỡng cho mỗi đặc trưng và so sánh số lượng hướng với ngưỡng này.
Nếu số lượng lớn hơn giá trị ngưỡng thì đặc trưng đó bằng 1 và ngược lại thì bằng 0. Sau đây là công thức tính toán giá trị gradient của một pixel bất kỳ trong hình ảnh. Of of Vf = [Gx,Gy] = [Bx’ by Gx a(x,y) ,ÿ) an — = tan Gy Gx, Gy: giá tri dao ham trên trục x và trục y của hình anh, a(x, y): giá tri gradient cua pixel (x,y) của hình anh. Ngoài ra, hình 2.2 bên dưới biểu hiện cho 12 giá tri thông kê của 12 hướng thuộc tính của vùng thứ 8 trong ảnh và giá tri 12 thuộc tính hình thành với ngưỡng 8 = 5 trong phương pháp Gradient Feature.
CƠ SỞ LÝ THUYET a 1 10000000000 a 12 features Hình 2.2 Các thuộc tinh cua phương pháp Gradient Feature[2].2 Structural Feature[2| Cũng sử dung giá trị hướng của gradient nhưng việc thống kê lại dựa trên đặc trưng khác của hình ảnh. Ở đây, tác giả sẽ đưa ra 12 luật tương ứng với 12 đặc trưng thống kê. Với mỗi pixel của hình ảnh, tác giả sẽ xem xét 12 luật ấy và sẽ có số lượng tương ứng. Điều chú ý ở các luật này là chúng thống kê dựa vào các điểm lân cận của pixel.
Cũng giống phương pháp Gradient Feature, tác giả cũng áp dụng quy tắc ngưỡng cho mỗi luật để đặt các luật về 2 giá trị 0 và 1.3 mô tả 8 pixel lận cận có đánh thứ tự của một pixel và 12 quy luật thống kê cho 12 thuộc tính của một hình ảnh bất ky. Khi xem xét một pixel bat ky dé thống kê quy luật thi cần xem xét 8 pixel lận cận. Nếu pixel lân cận thỏa quy luật nào đó thi sẽ tăng quy luật đó lên 1 đơn vi. Ví dụ như dòng đầu tiên trong bảng quy luật, nêu điểm lận cận NO có gradient thuộc về vùng (2,3 4) hay N4 có gradient thuộc về vùng (2.4) thì quy luật 1 sẽ tăng lên tương ứng.
Và tương tự cho các quy luật còn lại với các điêm lân cận. CƠ SỞ LÝ THUYET N3 N2 NI N4 x NO NS N6 N7 Rules | Description Neighbor 1 Neighbor 2 1 Type 1 horizontal stroke NO (2.4) 2 Type 2 horizontal stroke NO (8.10) 3 Type 1 vertical stroke N2 (5,6,7) N6 (5.7) 4 Type 2 vertical stroke N2(1.11) 5 Type 1 upward diagonal N5 (4.6) 6 Type 2 upward diagonal NS(0.11,10) 7 Type 1 downward điagonal N3@.1) 8 Type 2 downward diagonal N3 (7,8,9) N7(7,8.9) 9 Type 1 right angle N2 (5.6,7) NO (8,9,10) 10 Type 2 right angle N6 (5.4) 11 Type 3 right angle N4 (8,9,10) N2(1,0,11) 12 Type 4 right angle N4 (4,3,2) N6 (1.3 Các thuộc tinh cua phương pháp Structural Feature[2]. Concavity Feature[2] Trong phương pháp nay, tác giả sẽ trích 8 đặc trưng cơ bản: số lượng pixel màu den, số lượng horizonal large stroke, số lượng vertical large stroke, số lượng upward concavity, số lượng downward concavity, số lượng leftward concavity, số lượng rightward concavity và số lượng lỗ trống hình ảnh. Tương tự 2 phương pháp trên, tác giả cũng sẽ chọn giá trị ngưỡng để thiết lập giá trị đặc trưng bang 0 hay 1.4 (a) miêu ta thuộc tinh số lượng pixel đen trong vùng 12 của hình ảnh.4 (b) tính toán xem pixel màu xanh thuộc horizontal large stroke hay vertical large stroke.
Thuộc tính này được xác định dựa vào SỐ pixel liên tục thuộc hàng và cột của pixel màu xanh thuộc về. Nếu số pixel liên tục thuộc hàng lớn hon SỐ pixel liên tục thuộc cột nhân 1.5 thì pixel màu xanh có thuộc tính horizontal large stroke. Ngược lại, nếu số pixel liên tục thuộc hàng nhỏ hơn sỐ pixel liên tục thuộc cột nhân 0.75 thi pixel màu xanh có thuộc tính vertical large stroke. Theo như hình 2.4 (b), pixel màu xanh có số pixel liên tục thuộc hàng bằng 5 và số pixel liên tục thuộc cột bằng 9 thỏa điều kiện thuộc tính S CHUONG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYET vertical large stroke. Vì thé pixel mau xanh duoc đếm thuộc về thuộc tinh vertical large stroke.4 (c) đưa ra 8 hướng thống kê để xét xem pixel sẽ thuộc về thuộc tính upward concavity, downward concavity, leftward concavity, rightward concavity hay lỗ trống. Nếu tir pixel xem xét mở rộng theo 8 hướng dung được pixel của hình ảnh (pixel màu đen) thì xem như hướng đó của pixel khảo sát tôn tại. Sau khi khảo sát theo 8 hướng, nếu tổn tại các hướng (0-7-6-5-4) thì pixel xem xét có thuộc tính upward concavity.
Tương tự pixel sẽ có thuộc tính downward concavity (0-1-2-3-4); leftward concavity (2-1-0-7-6); rightward concavity (2-3-4-5-6); 16 trong (tat cả các hướng).