phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng; bao gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp và phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh thành phố Huế Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh thành phố Huế 7. Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu - Luận văn Thạc sỹ Nguyễn Tiến Dũng (2014), “Phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Nam Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng. 4 Luận văn đã nêu đƣợc nội dung phát triển cho vay doanh nghiệp tại các NHTM, cũng nhƣ đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hƣởng đến việc phát triển cho vay doanh nghiệp tại các NHTM, từ đó đƣa ra các giải pháp cụ thể, nhìn chung luận văn đã cơ bản giải quyết đƣợc những vấn đề cơ bản lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc phân tích nhu cầu của khách hàng vay và nguồn lực của NH với mục đích hài hòa quan hệ giữa NH và doanh nghiệp là điều mà cả hai bên rất mong muốn để cung và cầu gặp nhau.
- Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng NN & PTNT quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng” – của tác giả Lê Quang Vinh, Đại học Đà Nẵng (2012) đã nêu lên đƣợc những lý luận cơ bản về cho vay kinh doanh của NHTM, nêu lên đƣợc những nội dung của việc mở rộng cho vay và tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay kinh doanh của NHTM. Dựa vào đó, tác giả đã phân tích thực trạng mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng NN & PTNT quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng và đƣa ra những giải pháp áp dụng để mở rộng cho vay kinh doanh tại NH này. - Luận văn “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng” (Đại học Đà Nẵng - 2013) của tác giả Lê Viết Mƣời. Về mặt lý luận, đề tài xây dựng một cơ sở lý luận khá là chi tiết và cụ thể về vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM.
Về mặt thực tiễn, tác giả phân tích vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng. Những số liệu tác giả phân tích tuy chƣa phong phú, nhƣng có trọng tâm vào những chổ cần thiết đề tập trung làm rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị. Từ đó tác giải triển khai các giải pháp mang tính hiện đại và thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị. 5 Đây là một đề tài tập trung ngiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.
Nghiên cứu này giúp tác giả kế thừa đƣợc những nội dung quan trọng và chuyên sâu về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh ngiệp. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Trƣơng Thuần Mẫn (2012) trong đề tài: “Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Vân”. Luận văn đã trình bày chỉ tiêu đánh giá mở rộng quy mô cho vay nhƣ dƣ nợ cho vay, tốc độ tăng dƣ nợ, tăng trƣởng số lƣợng khách hàng vay, tăng trƣởng thu nhập bình quân cho vay, chỉ tiêu liên quan đến kiểm soát rủi ro nhƣ tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu. Dựa trên các chỉ tiêu trong phần cơ sở lý luận, đề tài đã thập và phân tích số liệu liên quan đến mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Hải Vân.
Từ thực trạng mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NH tác giả đã đã đƣa ra các giải pháp nhƣ giải pháp mở rộng quy mô dƣ nợ cho vay đối với doanh nghiệp, giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng, giải pháp nâng cao thu nhập từ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp, giải pháp huy động vốn. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng a.
Khái niệm tín dụng Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một số ngƣời tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi, và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó luôn có một số ngƣời tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tƣợng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn đƣợc dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu đƣợc do sử dụng vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng.
Nhƣ vậy tín dụng là quan hệ vay mƣợn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả kèm theo lợi tức. Cùng với thời gian thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể, thuật ngữ tín dụng đƣợc hàm chứa theo những nội dung riêng: Trong tất cả các hình thức tín dụng thì tín dụng NH là quan trọng nhất, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế. Trong mối quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể, là giao dịch giữa các định chế tài chính với các doanh nghiệp và cá nhân thể hiện dƣới hình thức cho vay, tức là 7 NH cấp tiền vay cho bên đi vay và sau một thời gian nhất định ngƣời đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi cho NH.
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng. Trong luận văn này, thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay. Ví dụ, tín dụng ngắn hạn đồng nghĩa với cho vay ngắn hạn, tín dụng dài hạn đồng nghĩa với cho vay dài hạn. Tín dụng xét theo nội dung hoạt động của các tổ chức tín dụng có nghĩa khá rộng.
Đó là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng, trong đó: Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền vay với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ khác. Tín dụng đƣợc xem là một chức năng hoạt động cơ bản của NH. Với cách tiếp cận này, tín dụng NH đƣợc hiểu nhƣ sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (NH và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận. Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán.
Bản chất tín dụng Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả có đặc trƣng sau: - Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng NH bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản). Trƣớc những năm 1960, hoạt động tín dụng NH hầu nhƣ chỉ cho vay bằng tiền. Xuất phát từ tính 8 đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay đƣợc coi là đồng nghĩa với nhau. - Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, nên khi ngƣời cho vay chuyển giao tài sản cho ngƣời đi vay sử dụng, họ phải có cơ sở để tin rằng ngƣời đi vay trả đúng hạn.
Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng. - Giá trị hoàn trả thông thƣờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là ngƣời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Để thực hiện đƣợc nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dƣơng (Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát). Tuy nhiên, vì lãi suất chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố khác nhau, nên trong một số trƣờng hợp cụ thể lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn lạm phát, ngoại lệ này chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn.
Trong quan hệ tín dụng NH, tiền vay đƣợc cung cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng nhƣ hợp đồng tín dụng, khế ƣớc… thực chất là lệnh phiếu (promissory note), trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Nguyên tắc tín dụng Thực chất là quản lý tiền vay của hệ thống NHTM. Tiền cho vay có một vai trò hết sức quan trọng, chiếm một tỷ lệ quy mô lớn trong tổng số tài sản có của NHTM.
Tiền cho vay thông thƣờng là khoản mục có tỷ lệ sinh lời cao đồng thời cho mức rủi ro cao nhất. Nó là khoản quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM, do đó cần quản lý chặt chẽ khoản mục này. - Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải đƣợc thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau khi sử dụng để NH bảo toàn đƣợc vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì đƣợc hoạt động. 9 - Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải đƣợc hoàn trả đúng vào thời điểm đã đƣợc hai bên xác định cụ thể và đƣợc ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa NH và khách hàng.
- Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, đƣợc coi là giá mua quyền sử dụng vốn.