Phân Tích Tác Động Đến Nợ Xấu Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Niêm Yết Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng TMCP niêm yết ở Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận văn

1.7. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NHTMCP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

2.1. Cơ sở lý luận về nợ xấu

2.2. Khái niệm nợ xấu

2.3. Đặc trưng, phân loại nợ xấu

2.3.1. Đặc trưng của nợ xấu

2.3.2. Phân loại nợ xấu

2.4. Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu

2.5. Tác động của nợ xấu

2.6. Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan đến các yếu tố tác động đến nợ xấu của các NHTM

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTMCP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

3.1. Sự tăng trưởng về quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu của các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam

3.2. Tiền gửi khách hàng tại các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam

3.3. Cho vay khách hàng tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam

3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam

3.5. Phân tích tình hình nợ xấu của các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam

3.5.1. Khái quát về nợ xấu trong thời gian vừa qua

3.5.2. Chất lượng nợ tại các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam

3.5.3. Sơ lược về các biện pháp hạn chế nợ xấu gia tăng trong thời gian qua

3.5.4. Điểm lại các nguyên nhân chính yếu khiến cho tình trạng nợ xấu tại các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam tăng cao trong thời gian qua

3.6. Khó khăn trong việc xử lý nợ xấu trong thời gian vừa qua

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu

4.2. Các biến nghiên cứu

4.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

4.3.1. Giả thuyết tốc độ tăng trưởng kinh tế

4.3.2. Giả thuyết tỷ lệ thất nghiệp

4.3.3. Giả thuyết tỷ lệ lạm phát

4.3.4. Giả thuyết tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ cho vay khách hàng

4.3.5. Giả thuyết về lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

4.3.6. Giả thuyết về tính không hiệu quả trong việc sử dụng chi phí

4.3.7. Giả thuyết về tỷ lệ nợ xấu năm trước

4.3.8. Giả thuyết về tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản

4.4. Mô hình nghiên cứu

4.5. Kết quả nghiên cứu

4.5.1. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu

4.5.2. Ma trận hệ số tương quan các biến nghiên cứu

4.5.3. Mô hình hồi quy

4.5.4. Các kiểm định và lựa chọn mô hình

4.5.4.1. Kiểm định lựa chọn mô hình
4.5.4.2. Kiểm định đa cộng tuyến
4.5.4.3. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình thông qua hệ số R2

4.5.5. Các kết quả hồi quy

4.5.5.1. Kết quả hồi quy dữ liệu theo Fixed Effect Model
4.5.5.2. Kết quả hồi quy dữ liệu theo Random Effect Model
4.5.5.3. Kết quả kiểm định Hausman Test
4.5.5.4. Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan trong mô hình
4.5.5.5. Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
4.5.5.6. Kiểm định bỏ bớt biến trong mô hình hồi quy
4.5.5.7. Kết quả hồi quy dữ liệu sau khi bỏ bớt biến hiệu quả hoạt động (INEF)
4.5.5.8. Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan trong mô hình hồi quy sau khi bỏ bớt biến hiệu quả hoạt động (INEF)
4.5.5.9. Phân tích ý nghĩa các hệ số hồi quy của các biến tác động đến nợ xấu tại các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTMCP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

5.1. Các ngân hàng thương mại cần thực hiện nghiêm công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

5.2. Chuyển nợ thành vốn góp tại doanh nghiệp vay vốn

5.3. Đa dạng hóa các nguồn thu nhập cho ngân hàng, giảm áp lực gia tăng lợi nhuận từ tín dụng

5.4. Nâng cao năng lực xử lý nợ xấu của VAMC trong thời gian tới

5.5. Chính phủ cần nới lỏng room giới hạn vốn góp của ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp vay vốn

5.6. Chính phủ cần giám sát hoạt động của các Doanh nghiệp Nhà nước

5.7. Chính phủ cần tạo điều kiện để thị trường BĐS phục hồi

5.8. Phát triển thị trường mua bán nợ

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nợ xấu tại ngân hàng TMCP niêm yết ở Việt Nam

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) niêm yết tại Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, việc phân tích tác động của nợ xấu đến hoạt động của ngân hàng là rất cần thiết. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng TMCP niêm yết đã có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, gây ra nhiều lo ngại cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý.

1.1. Khái niệm và đặc trưng của nợ xấu

Nợ xấu được định nghĩa là những khoản nợ không có khả năng thu hồi, thường là các khoản vay quá hạn trên 90 ngày. Đặc trưng của nợ xấu bao gồm việc khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tình hình tài chính của khách hàng xấu đi, và tài sản đảm bảo không đủ giá trị để thanh toán nợ.

1.2. Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng TMCP niêm yết

Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng TMCP niêm yết ở Việt Nam đã có những biến động đáng kể. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu đã tăng lên mức cao trong những năm gần đây, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Điều này đã đặt ra nhiều thách thức cho các ngân hàng trong việc quản lý và xử lý nợ xấu.

II. Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng TMCP niêm yết

Nợ xấu tại các ngân hàng TMCP niêm yết chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm cả yếu tố vĩ mô và vi mô. Các yếu tố này có thể tác động trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng và chất lượng tín dụng của ngân hàng. Việc phân tích các nhân tố này sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình nợ xấu.

2.1. Yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến nợ xấu

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát có tác động lớn đến nợ xấu. Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, tỷ lệ thất nghiệp cao, khả năng trả nợ của khách hàng sẽ giảm, dẫn đến gia tăng nợ xấu.

2.2. Yếu tố đặc thù ngành ngân hàng

Các yếu tố như chính sách tín dụng, quy trình thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nợ xấu. Ngân hàng cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu nợ xấu.

III. Phương pháp quản lý nợ xấu hiệu quả tại ngân hàng TMCP niêm yết

Để giảm thiểu nợ xấu, các ngân hàng TMCP niêm yết cần áp dụng các phương pháp quản lý nợ xấu hiệu quả. Việc này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng mà còn góp phần ổn định hệ thống tài chính quốc gia.

3.1. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là một trong những biện pháp quan trọng giúp ngân hàng giảm thiểu tác động của nợ xấu. Ngân hàng cần thực hiện nghiêm túc công tác này để đảm bảo an toàn tài chính.

3.2. Đa dạng hóa nguồn thu nhập

Để giảm áp lực từ nợ xấu, ngân hàng cần đa dạng hóa các nguồn thu nhập, không chỉ phụ thuộc vào hoạt động cho vay. Việc này sẽ giúp ngân hàng có thêm nguồn lực để xử lý nợ xấu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nợ xấu

Nghiên cứu về nợ xấu tại các ngân hàng TMCP niêm yết đã chỉ ra rằng việc quản lý nợ xấu hiệu quả có thể giúp cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng. Các ngân hàng cần áp dụng các biện pháp quản lý nợ xấu một cách đồng bộ và hiệu quả.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu trước đây

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp thường có quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ và chính sách quản lý rủi ro hiệu quả. Việc áp dụng các biện pháp này sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu nợ xấu.

4.2. Thực tiễn tại một số ngân hàng TMCP niêm yết

Một số ngân hàng TMCP niêm yết đã áp dụng thành công các biện pháp quản lý nợ xấu, từ đó cải thiện được tình hình tài chính và tăng cường niềm tin của nhà đầu tư.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về nợ xấu tại ngân hàng TMCP niêm yết

Nợ xấu sẽ vẫn là một vấn đề quan trọng trong tương lai của các ngân hàng TMCP niêm yết tại Việt Nam. Việc hiểu rõ các nhân tố tác động và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của nợ xấu tại ngân hàng TMCP niêm yết

Trong bối cảnh nền kinh tế đang phục hồi, dự báo tỷ lệ nợ xấu sẽ có xu hướng giảm. Tuy nhiên, các ngân hàng cần tiếp tục theo dõi và quản lý nợ xấu một cách chặt chẽ.

5.2. Khuyến nghị cho các ngân hàng TMCP niêm yết

Các ngân hàng cần thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, đồng thời tăng cường công tác trích lập dự phòng rủi ro để đảm bảo an toàn tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích một số tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng tmcp niêm yết ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan về nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam. Chương 3: Thực trạng về tình hình hoạt động kinh doanh và nợ xấu ở các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam. Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.

Chương 5:Giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế và xử lý nợ xấu tại các NHTMCP niêm yết ở Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu thực hiện trên mẫu dữ liệu của chínNHTMCP niêm yết tại Việt Nam, số liệu mang tính cập nhật. Tác giả cố gắng lấy dữ liệu trong mười năm và số liệu cập nhật đến cuối năm 2015. Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu cùng chủ đề của tác giả, điển hình như những luận văn thạc sĩ của trường Đại học Kinh Tế Tp.

Tuy nhiên, một số nghiên cứu này tiếp cận theo hướng: hoặc là nghiên cứu về nợ xấu tại một ngân hàng cụ thể, hoặc là nghiên cứu trong toàn hệ thống ngân hàng nhưng chưa thực hiện kiểm định giả thuyết thống kê (hay là nghiên cứu định lượng), số khác lại có sửdụng kiểm định giả thuyết thống kê nhưng mà các biến giải thích đưa vào mô hình dường như còn khiêm tốn. Do đó, tác giả cố gắng đưa thêm một số biến giải thích thêm vào mô hình để kiểm nghiệm xem liệu chúng có tác động đến nợ xấu hay không? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NHTMCP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM Nhằm tìm ra khái niệm chính xác về vấn đề nghiên cứu, tác giả đã tham khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây. Qua đó, tác giả xây dựng nên cơ sở lý thuyết về vấn đề mà mình cần nghiên cứu. Thông qua việc lược khảo các tài liệu nghiên cứu, tác giả sẽ rút ra quan điểm chung nhất về nợ xấu, tác động của nó ra sao, cũng như các quan điểm về các nhân tố vĩ mô và các yếu tố đặc thù của ngành ngân hàng có ảnh hưởng mạnh đến nợ xấu.1 Cơ sở lý luận về nợ xấu 2.1 Khái niệm nợ xấu  Theo Uỷ ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) BCBS không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu.

Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng BCBS xác định: khoản nợ được xem là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện xảy ra:i) Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi. ii) Người vay đã quá hạn trả nợ trên 90 ngày. BCBS cũng đề cập đến các khoản vay bị giảm giá trị sẽ xảy ra khi khả năng thu hồi các khoản thanh toán từ người vay là không thể. Giá trị tổn thất sẽ được ghi nhận bằng cách giảm trừ giá trị khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽ được phản ánh trên báo cáo thu nhập của ngân hàng.

Như vậy lãi suất của các khoản vay này sẽ không được cộng dồn và sẽ chỉ xuất hiện dưới dạng tiền mặt thực tế nhận được.  Theo Tổ chức tiền tệ thế giới (IMF) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Trong hướng dẫn tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia, IMF định nghĩa về nợ xấu như sau: Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và hoặc gốc 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rỏ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ. Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên xếp vào danh mục nợ xấu cho đến thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế.  Theo quan điểm của Filip(2015) Về cơ bản, một khoản nợ được xác định là nợ xấu khi quan hệ tín dụng trở nên biến chất hoặc thay đổi, không mong đợi và theo chiều hướng có hại.

Cụ thể, nó ngăn cản bất hợp pháp các nguồn cho vay hoặc gây ra tổn thất cho ngân hàng; nợ xấu sẽ xuất hiện trong điều kiện các bên tham gia quan hệ tín dụng có hiệu suất quản lýnguồn tài chính thấp.  Một số quan niệm về nợ xấu khác Một số quan niệm về nợ xấu khác được tác giả tìm thấy trong các nghiên cứu khác như: Louzis et al. (2012) cho rằng nợ xấu là những món nợ tại thời điểm hiện tại đã chậm trễ trong thanh toán cho ngân hàng quá 90 ngày từ thời điểm mất khả năng thanh toán.Kouser and Saba (2012) cho rằng nợ xấu được xem xét như một vị thế mà nó hoặc là có thể có khả năng mất vốn hoặc chắc chắn sẽ mất vốn. Nhìn chung, tác giả nhận thấy các quan điểm trên có một số điểm chung nhất định về khái niệm “nợ xấu”.

Các điểm chung này cũng được tìm thấy trong khái niệm nợ xấu của giáo trình “Quản trị ngân hàng thương mại” của Trường Đại học Kinh tế Tp. Do đó, tác giả sử dụng khái niệm này để làm khái niệm “nợ xấu” trong bài nghiên cứu của mình; cụ thể : “Nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 không được Chính phủ xử lý rủi ro” và “nợ xấu (Bad debt) là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không đòi được và không được tái cơ cấu”.2 Đặc trưng, phân loại nợ xấu 2.1 Đặc trưng của nợ xấu - Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn. - Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi. - Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trãi nợ gốc và lãi.2 Phân loại nợ xấu Nếu căn cứ vào TSĐB, nợ xấu của ngân hàng có thể chia thành các nhóm như sau:  Nợ xấu có tài sản đảm bảo, gồm có: nợ tồn đọng ngân hàng đã thu giữ tài sản dưới hình thức gán, xiết nợ; nợ tồn đọng ngân hàng chưa thu giữ tài sản như nợ có tài sản liên quan đến vụ án chờ xét xử; nợ có tài sản đảm bảo đã quá hạn trên 365 ngày.

 Nợ xấu không có tài sản đảm bảo và không có đối tượng để thu, gồm có : nợ xóa do thiên tai chưa có nguồn và còn hạch toán nội bảng; nợ khoanh đối với những doanh nghiệp đã giải thể, phá sản; nợ khoanh đối với doanh nghiệp thuộc cácvụ án; nợ khoanh do thiên tai của hộ sản xuất….  Nợ xấu không có tài sản đảm bảo nhưngcon nợ vẫn còn tồn tại, đang hoạt động, gồm có: Nợ khoanh doanh nghiệp khó thu hồi; nợ tín dụng chính sách còn có khả năng thu hồi; nợ quá hạn trên 360 ngày. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Ngoài ra, còn có nhóm nợ là những khoản nợ không thu được nhưng không đủ điều kiện để khoanh nợ, xóa nợ. Theo NHNN (2014b) thì nợ xấu bao gồm 3 nhóm:nhóm 3,4,5, tức nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn; chi tiết từng nhóm nợ này được tác giả đề cập ở Phụ lục 1: Chi tiết nhóm nợ 3,4,5, theo Thông tư số 02/2013/TT – NHNN.3 Những chỉ tiêu cơ bản phản ảnh nợ xấu Đo lường chất lượng tín dụng là nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và tính an toàn của NHTM.

Một khoản vay tốt là khoản vay mà khách hàng thanh toán đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn. Để đánh giá chất lượng tín dụng ta có thể xem xét chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ) *100% Chỉ tiêu nợ xấu cho ta số liệu cụ thể hơn để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng. Chỉ tiêu này luôn nhỏ hơn chỉ tiêu nợ quá hạn và phần nào cho thấy chất lượng tín dụng của các NHTM.Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng cao của mình và ngược lại. Tỷ lệ nợ xấu = (Số dư nợ xấu / Tổng dư nợ )*100% Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức không quá 5%, tỷ lệ nợ xấu là không quá 3%.

Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Bởi vì, bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong qui trình, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định. Hệ số RRTD =(Tổng dư nợ cho vay/ Tổng tài sản có) *100% (Trần Huy Hoàng, 2011) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Hệ số này cho thấy tỷ trọng khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có, tỷ trọng này càng cao thì lợi nhuận càng lớn nhưng cùng với đó là RRTD càng cao, hiệu quả hoạt động quản trị RRTD thấp.4 Tác động của nợ xấu  Đối với nền kinh tế Tác động đầu tiên là việc chuẩn bị nguồn vốn để xử lý nợ xấu là không có (vì trích lập dự phòng thực tế không có). Khi nợ xấu cao thì điều cần thiết là phải xử lý nợ xấu trong khi đó các ngân hàng thương mại không thể tự mình xử lý hết được vì nguồn trích lập dự phòng không đúng với thực tế, vậy nên việc xử lý nợ xấu có lẽ phải trông cậy vào ngân sách hạn hẹp của Nhà nước.

Về dài hạn, nếu việc xử lý nợ xấu gây bội chi ngân sách sẽ tìm ẩn rủi ro lạm phát. Bên cạnh đó, nợ xấu ngày càng tăng là nguyên nhân chính làm ảnh hưởng thanh khoản của hệ thống ngân hàng. Thanh khoản bấp bênh, đe dọa sự an toàn của hệ thống ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ