CHƯƠNG 1. TONG QUAN VỀ DAP ĐÁ ĐỎ BAN MAT BE TONG VA BAP CỬA ĐẠT, 2 1. Tổng quan về sự phát tiễn của hình thức đập đá đỗ bản mặt bê tông trên thể giới và trong nước. Mặtcắt thiết kế của một số đập đá đồ ban mặt bê tông điễn hình và công nghệ thi công, 4 1.1, Mat cắt thiết kế của một số đập đá đổ bản mat bê tông điền hình 4 1.
Điều kiện xây dụng, ật liệu thi công, công nghệ thi công đập di đỗ be ông bản mặt 4 1. Thông số thiết kế cơ bản và tiến độ thi công dip Cửa Đạt Is 1. Thông số thiết kế cơ bản đập Cửa Đạt 18 1.32, Tiến độ thi công đập Cửa Dat 2 L4. Kếtluận chương | 24 1.1, Ưu điểm của đập đá đồ bê tông bản mặt 4 1.
Nhược điểm của đập đá đỗ bê tông bản mặt 24 1. Kết luận 25 CHƯƠNG 2. DIEN BIEN QUA TRÌNH THI CONG PHAN LONG SONG VA MOI QUAN HỆ VỚI CONG TÁC TIEU NƯỚC HO MONG. Tiến độ khống chế thi công đập chính.
Công tác tiêu nước hỗ móng và trình tự thi công đập phần lòng sông. Côngtác tiêu nước hỗ móng 2 2. Trinh tự thi công đập phân lòng sông. Tóm ắt sự cỗ vỡ đập, công tác khắc phục.
Tóm tắt sự cổ vỡ đập. Kết huận chuong 2 37 2. Đối với công tác tiêu thoát nước hồ mồng, 37 2. Đi với công ácdẫn đồng thi công 38 2.
Đối với công tác thi công đắp đập 38 'CHƯƠNG 3. SỰ CÓ NUT BAN MAT BÊ TONG KHI BOM NƯỚC HO “THƯỢNG LƯU BAN CHAN VÀ BẢN MAT 9 3. Mô tả quá trình bơm cạn hỗ móng thượng lưu bản chân va bản mat 39 3. Sự cổ nút bản mat bê tông và nguyên nhân 4i 3.21 Sự cổ nứt bản mặt bê tông 4i 3.
Nguyên nhân của sự cô nứt bản mặt bê tông AL 3. Giải pháp khắc phục thie té 39 3. Xử lý vết nứt theo qui phạm đập ban mặt của Trung Quốc. Áp đụng xử ý vét nút cho công tình hỗ chứa nước Cửa Dat ) 3.
Bài học kinh ngh ệm “ 35. Kếthận chương 3 65 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. %6 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1. : Bang thống ke số lượng đập theo các khu vực Bang 1.2: Bang thống kê một số đập trên thé giới và Việt Nam Bảng L3: Tên đất đá phân loại của Nea Bảng 1.4: Sức kháng nén của vật liệu đá ứng với chiều cao đập.5: Hệ số cho phép của vật liệu đá.
Bảng Ló:Tì độ thi công Bảng 21:1 n độ khống chế th công đập chính Bảng 3.1: Thí nghiệm siêu âm kiểm tra vết nứt tắm T28 Bảng 3.2: Thí nghiệm siêu âm kiểm tra vết nứt tắm T29 Bảng 33 nứt tắm T30 Bảng 3.4: Thí nghiệm siêu âm kiểm tra vết nứt tắm T31 Bảng 35: Thí nghiệm siêu âm kiểm tra vết nứt tắm T32 Bảng 36: Thí nghiệm siêu âm kiểm tra vết nút tắm T33 Bảng 3.7: Thí nghiệm siêu âm kiểm ta vết nứt tắm T34 Bảng 3.8: Thí nghiệm siêu âm kiểm tra vết nứt tắm T35 Bảng 39: Thí nghiệm siêu âm kiểm ta vết nức tắm T36 DANH MỤC HÌNH nh 1.1: Biểu đồ tỷ lệ xây dựng đập đá đỗ trên thé giới. Hình 12: Mat cắt ngang điễn hình của đập dé dé bê tông bản mặt inh 1.4: Đập Hòa Bình ~ Việt Nam H=128m.5: Đập Alezani trên sông Alezani ~ Pháp, xây dựng năm 1967-1969.6: Đập Axuan trên sông Nin~ Ai Cập Hình L7: Đập Mexika trên sông Lerma, xây dụng 1927-1929, 7.8: Đập France trên sông Oy, xây dựng 1948; H=20m; b=3m; L=240m; B=32m Hình 1.9: Đập Tuyên Quang trên sông Gâm, xây dựng 2003; H>20m.10: Cấu tạo chỉ tibản chân.11: Chi tiết đỉnh đập.12: Khóp nỗi bản chân (khớp ngang) Hình 1.13: Khóp nổi chuyển vị bản chân (khớp biên) Hình 1.14: Khóp nổi đứng (kéo) Hình L.15: Khóp nổi đứng (nén) Hình 1.16: Khép nối chuyển vị định đập.17: Khớp nối tring chắn sóng (khớp đứng).18: Mặt bằng tuyển đập chính, 20 Hình 1.19: Mặt gang đi hình doan lòng sông 2 Hình 2.1: Mặt bằng thí công mùa lũ năm thứ nhất. 2 Hình 22: Mặt bằng thi công mùa lũ năm thứ hai zr Hình 23: Mặt bằng thi công mùa fi năm thứ ba 21 Hình 2.4: Mặt bằng thi công mùa lũ năm thứ tư. 2 Hình2 5: Mặtcắcthícông mùa 0 năm thứ nhất và năm thứ bai 7 Hình 26: Mặt công mùa l năm thứ ba 2 Hình 27: Mặt ct th công mùa l năm thứ tư và năm thứ năm.8: Mặtcắt ngang đập mùa lũ năm thứ ba 27 Hình 29: Mặt cắt ngang dé quây thượng lưu 2 Hình 2.10: Mặt cắt ngang đê quây hạ lưu.11: Mặt cắt ngang để quây hạ dọc 2 Hình 2.12: bổ trí giếng thu nước thượng lưu 29 Hình 2.13: cu tạo ging tha nước hạ lưu 30 Hình 2.14: Ông thoát nước đặt dưới tắm bản chân 30 Hình 2.15: Thoát nước theo phương pháp cường bie 31 Hình 2.16: Migng giéng thu nước phía thượng lưu 31 Hình 2.17 Ong thoát nước D110 nằm ngang.18: Gia cổ ro đá phía hạ lưu đập và dinh đập rước khi xây ra sự cổ vỡ đập.19: Hình nh ph hủy ro đã gia cổ mặt hạ lưu công tỉnh 35 'Hình 2.20: Toàn cảnh công trình nhìn từ phía ha lưu sau khi xảy xa sự cô.
35 Hình 221: Sự phí hy tắm bê tông ct thép gia cổ mặt thượng lưu đập 36 Hình 222: Đập nhìn từ phiathượng lưu công tinh sau khi xảy rà sự cổ.2: phạm vi hỗ móng thượng lưu bản chân và bản mặt. 39 Hình 33: thoát nước qua lỗ thoát nước đặttại bản mặt 40 Hình 3.4 thoát nước qu lỗ thoát nước đặt tại bản chân 40 Hình 3.5: bổ trí bơm hút nước hỗ móng. 40 Hình 36: bổ trí bể nước trung gian bơm nước hồ móng 40 Hình 3.743 8: hình dn vết nút ngang cia bn mit b tông 41 Hình 39: kiểm ta độ sâu của vế nứt a Hình 3.10: Mô hình không gian kế cấu be tng bản mặt st Hình 3.11: Mặt bằng phân chin phan tr 52 Hình 3.12: Hình ảnh mô men uốn M11 (Mmin=-0.13: Hình ảnh mô men M22 (Mmin=-1.14: Hình ảnh mô men tổn M11 (Mmin=-0.15: Hình ảnh mô men uốn M22 (Mmin=-1 465 Tm; Mmax=7.16: Hình ảnh mô men tổn MII (Mmin=-11.17: Hình ảnh mô men tốn M22 (Mmin=-56.18: Hình ảnh mô men uén MII (Mmin=-l 1.19: Hình ảnh mô men uốn M22 (Mmi 16.20: Bye sim bé mặt bê tông. ol Hình 321: Quét keo lớt "SR" va lớp tạo phẳng "SR" 6l Hình 322: Dán tắm diy “SR @ Hình 323: Cổ định gin cảch 2 đầu bằng tháp mạ kẽm 50xŠmm và bu lông n trắng kêm MI(xI00,sIm “ Hình 324: Phân vùng th công xửlý vét nứt xuyên 6 MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Các đập lớn đã được xây dựng trên th giới cũng như ở Việt Nam rắt phổ biến với nhiều hình thức kết cấu và qui mô khác nhau. Hình thức đập đá đỗ bản mặt bê tông cũng đã xuất hiện từ âu nhưng ứng dụng cho cúc đập cao thi được phít triển mạnh mẽ gin đây, Những nước xây đụng nhiều đập đá đổ bản mặt bề tông phải kế «én Brasil, Mỹ, Nigieria, Việt Nam và đặc biệt nhiễu là Trung Quốc. Tại Việt Nam đập đã đỗ bản mặt bê tông đã được xây dựng là các đập: Rào Quán tỉnh Quảng Trị (2005-2006); Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang (2004-2007); Cửa Dạt tỉnh Thanh. Đặc điểm khác biệt của dip đá dd bản mặt bê tông là chẳng thắm nhở bản chân và bản mặt.
Bản mặt bê tông khá mỏng, làm việc trong điều kiện phức. tap vỀ chịu lực và tc động lún mạnh của thân đập nên rất dễ xây ra hiện tượng thoát không và nứt. Quá trình xây đựng đập Cửa Đạt cũng đã từng xủy ra một số sự cổ đối với bản mặt bê tông Db tài nghiên cứu nhằm tim hiễu và phân ích nguyên nhân sự cổ gây nứt bản mặt bể tông trong khi đang thi công và rút ra những bài học thiết thực 2. Mục dich của đỀ tài Xie đình nguyên nhân gây nứt bản mặt bê tông đập Cửa Đạt trong khi dang thi công; ánh giá các giải pháp khắc phục và các bài học thế thực 3.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Tiếp cận các tà liệu trong và ngoài nước về đập đá đỗ bản mặt bê tông, tài liệu thiết kế và thí “ong thực tế của công. Sử dụng phương pháp hợp phân tích lý thuyết và kinh nghiệm thi công cùng với các số liệu thu thập hiện trường. Kết quả dự kiến đạt được Dinh giá nguyên nhân chính gay nút bê tông bản mặt trong thời kỷ thi công: Dinh giá gi pháp ti công và sửa chia sự cỗ; “Các bài học kinh nghiệm, 1 CHƯƠNG TONG QUAN VE DAP ĐÁ ĐỒ BAN MAT BÊ TONG VA DAP CUA DAT 11. Tổng quan về sự phat triển của hình thức đập đá đổ bản mặt bê tông trên thể giới và trong nước.
Đập đã dd là loại đập wit ligu địa phương do phần lớn khối lượng dip là vật liệu được khai thác tại chỗ (khai thác ở mở vật liệu sử các công trình, đá dio móng hoặc sỏi đá tự nhiên). Việc bỗ trí các loại vật liệu trong mặt cắt đập là rất «quan trong. Nó quyết định đếnính ôn định trong quá tình làm việc cin đập và nhất Tà tính kinh tế của dự án, Hiện nay, mặt cất dip đá đổ ngày càng phúc tạp và được phân ra nhiều vùng. Tùy theo việc phân bổ ứng suất trong thân đập.
ty thuộc vào điều kiện làm việc của các ving trong thân đập và căn cứ vào khả năng khai thác vat ligu trong vùng mà mặt cắt ngang của đập sẽ được tính toán để chọn ra mặt cắt hợp lý nhất. Người ta thường tận dụng đất đá dio mồng công trinh để dip vào phần thích hợp của đập. Đập đá đỗ bê tông ban mặt là một dạng đập trong nhóm đập đá để Đập đá đổ bản mặt bê tông là loi đập cải tiền của đập đá đổ truyền thông Hường được chẳng thắm 1g tường nghiêng hoặc lới gitta là đất séu. Dap đá đỗ bản mặt bê 3g đầu tiên được xây dụng vào năm 1985 tại Califia ~ Mỹ.
Mái của đập này tương đổi đốc (1:1,3 ~ 1:1,5) do đó tiết kiệm được một lượng lớn vật liệu đắp dip so với dip đã đỗ truyền thông, Dap đá để bản mặt bê ting thường được áp dụng cho các loại đập cao (H > 40m) va đặt trên nền đá. Việc thiết kế c¿ c loại dập. đã đỗ bản mặt bể ông ban đầu chủ yếu dựa theo kinh nghiệm và được hiệu chỉnh dẫn dần Ngày nay, việc tinh toán thiết kế đập đá đổ bản mặt bé tông đã din được hoàn chỉnh.