Luận Văn Thạc Sĩ Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tỉnh Bình Dương

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI MỞ ĐẦU

1. LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết nghiên cứu:

1.2. Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1. Mục tiêu chung:

1.2.2. Mục tiêu cụ thể:

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập số liệu:

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1.1. Nghiên cứu định lượng:
1.4.1.2. Nghiên cứu định tính :

1.4.2. Phương pháp thu thập số liệu :

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

1.6. Những điểm nổi bật của luận văn:

1.7. Kết cấu của luận văn:

2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

2.1. Phân lọai tín dụng:

2.1.1. Căn cứ theo mục đích:

2.1.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay:

2.1.3. Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

2.1.4. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:

2.2. RRTD và nguyên nhân dẫn đến RRTD:

2.3. Phân lọai RRTD:

2.4. Các dấu hiệu của khoản cho vay có thể dẫn đến nợ quá hạn

2.4.1. Nhóm 1:Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng.

2.4.2. Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng:

2.4.3. Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại

2.4.4. Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu khác:

2.5. Những thiệt hại do RRTD ngân hàng gây ra:

2.5.1. Thiệt hại đối với ngân hàng

2.5.2. Thiệt hại đối với nền kinh tế

2.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến RRTD:

2.6.1. Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tập trung:

2.6.2. Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro lựa chọn:

2.6.3. Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro đảm bảo:

2.6.4. Nguyên nhân của rủi ro nghiêp vụ:

2.6.5. Một số nhân tố khác:

3. TÌNH HÌNH THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG

3.1. Quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng tỉnh Bình Dƣơng:

3.2. Về hoạt động huy động và cho vay

3.2.1. Hoạt động huy động vốn

3.2.2. Hoạt động cho vay

3.3. Thực trạng tỷ trọng nợ xấu phân theo khối ngân hàng.

3.4. Thực trạng nợ xấu của các NHTMCP nói riêng

4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG

4.1. CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG

4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu:

4.1.1.1. Cơ cấu mẫu theo các ngân hàng
4.1.1.2. Cơ cấu mẫu chia theo thời hạn vay
4.1.1.3. Cơ cấu mẫu theo loại hình kinh tế
4.1.1.4. Cơ cấu mẫu chia theo ngành kinh tế
4.1.1.5. Cơ cấu mẫu chia theo phương thức cho vay
4.1.1.6. Cơ cấu mẫu chia theo nhóm nợ
4.1.1.7. Cơ cấu mẫu chia theo thời gian hoạt động của khách hàng vay Bảng 3.7: Cơ cấu mẫu chia theo thời gian hoạt động của khách hàng vay
4.1.1.8. Cơ cấu mẫu chia theo khả năng vốn tự có tham gia
4.1.1.9. Cơ cấu mẫu chia theo tỷ lệ vốn vay/giá trị TSĐB.
4.1.1.10. Cơ cấu mẫu chia theo kinh nghiệm làm việc của CBTD
4.1.1.11. Cơ cấu mẫu chia theo thời gian giám sát kiểm tra vốn vay
4.1.1.12. Cơ cấu mẫu chia theo sử dụng vốn vay
4.1.1.13. Cơ cấu mẫu chia theo tính chất nguồn trả nợ
4.1.1.14. Cơ cấu mẫu chia theo tính chất ngành nghề vay vốn

4.1.2. Kết quả phân tích bằng mô hình Logit:

4.1.3. Kết quả phân tích định tính:

4.1.3.1. Sự biến động phức tạp của nền kinh tế trong nước và thế giới
4.1.3.2. Môi trường pháp lý chưa minh bạch, thuận lợi:
4.1.3.3. Các cơ quan ban ngành liên quan hoạt động chưa hiệu quả
4.1.3.4. Công tác kiểm tra thanh tra:
4.1.3.5. Hệ thống thông tin:
4.1.3.6. Không tuân thủ các quy định, quy trình khi cấp tín dụng
4.1.3.7. Năng lực của cán bộ tín dụng:
4.1.3.8. Có yếu tố rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng
4.1.3.9. Kiểm tra kiểm soát nội bộ lỏng lẻo:
4.1.3.10. Thiếu tính hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng
4.1.3.11. Quy trình phân tích, đánh giá, xếp loại khách hàng chưa khoa học:
4.1.3.12. Đạo đức của khách hàng vay vốn
4.1.3.13. Khả năng quản lý kinh doanh kém
4.1.3.14. Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
4.1.3.15. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến RRTD đặc trưng tại Bình Dương
4.1.3.15.1. Cho vay tập trung vào lĩnh vực kinh doanh BĐS
4.1.3.15.2. Cho vay các doanh nghiệp FDI nhưng không nắm giữ được tài sản
4.1.3.15.3. Cho vay các doanh nghiệp kinh doanh nông sản
4.1.3.15.4. Loại TSĐB nhận thế chấp/cầm cố:
4.1.3.15.5. Quá chú trọng vào việc phân tích các con số trên báo cáo tài chính:
4.1.3.16. Nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình xử lý RRTD

5. CHƢƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG

5.1. Các giải pháp hạn chế RRTD phát sinh từ các nguyên nhân khách quan:

5.1.1. Xây dựng các chính sách hiệu quả để ổn định kinh tế vĩ mô. Tăng tính minh bạch và phổ biến hệ thống văn bản pháp quy:

5.1.2. Nâng cao vai trò và trách nhiệm cho các cơ quan ban ngành

5.1.2.1. Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam.
5.1.2.2. Kiến nghị Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài Chính:
5.1.2.3. Đối với các cấp chính quyền địa phương:

5.1.3. Cải thiện hệ thống thông tin

5.2. Các giải pháp hạn chế RRTD phát sinh từ các nguyên nhân chủ quan:

5.2.1. Chấp hành nghiêm quy chế, quy trình cho vay

5.2.2. Nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng:

5.2.3. Nâng cao trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng:

5.2.4. Tăng chất lượng của công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ:

5.2.5. Thực hiện sự hợp tác chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng

5.2.6. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý:

5.2.7. Tăng cường những phân tích thị trường, ngành nghề:

5.2.8. Yêu cầu một tỷ lệ vốn tự có và TSĐB nợ vay phù hợp

5.2.9. Các khách hàng vay cần minh bạch trong hoạt động :

5.2.10. Doanh nghiệp cần tăng cường đào tạo nhân sự

5.2.11. Một số giải pháp khác

5.3. Các giải pháp xử lý RRTD

5.3.1. Hướng khai thác

5.3.2. Các kiến nghị đối với các cơ quan ban ngành:

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Bình Dương

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) phải đối mặt. Tại tỉnh Bình Dương, nơi có nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, việc phân tích rủi ro tín dụng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTMCP trên địa bàn tỉnh.

1.1. Định Nghĩa Rủi Ro Tín Dụng Trong Ngân Hàng

Rủi ro tín dụng được hiểu là khả năng mà một khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ vay đúng hạn. Điều này có thể dẫn đến tổn thất tài chính cho ngân hàng. Các yếu tố như tình hình tài chính của khách hàng, ngành nghề kinh doanh và quy trình cho vay đều ảnh hưởng đến rủi ro này.

1.2. Tình Hình Tín Dụng Tại Ngân Hàng Bình Dương

Ngân hàng Bình Dương đã có những bước tiến đáng kể trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao, cho thấy cần có những biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng là rất cần thiết để nâng cao chất lượng tín dụng.

II. Các Thách Thức Trong Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Bình Dương

Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Bình Dương đang gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ yếu tố nội bộ mà còn từ môi trường kinh doanh bên ngoài.

2.1. Tình Hình Kinh Tế Biến Động

Sự biến động của nền kinh tế có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng. Khi nền kinh tế suy thoái, nhiều doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động, dẫn đến tăng tỷ lệ nợ xấu.

2.2. Thiếu Minh Bạch Trong Thông Tin Tín Dụng

Việc thiếu minh bạch trong thông tin tín dụng khiến ngân hàng khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Điều này có thể dẫn đến quyết định cho vay không chính xác và gia tăng rủi ro tín dụng.

III. Phương Pháp Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Bình Dương

Để phân tích rủi ro tín dụng, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc sử dụng mô hình định lượng và định tính sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng thể hơn về rủi ro tín dụng.

3.1. Mô Hình Logit Trong Phân Tích Rủi Ro

Mô hình Logit là một công cụ hữu ích trong việc phân tích rủi ro tín dụng. Mô hình này giúp xác định xác suất trả nợ của khách hàng dựa trên các yếu tố như kinh nghiệm, khả năng tài chính và tài sản đảm bảo.

3.2. Phân Tích Định Tính Các Nhân Tố Ảnh Hưởng

Ngoài mô hình định lượng, việc phân tích định tính cũng rất quan trọng. Các yếu tố như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng và quy trình kiểm tra, giám sát cũng cần được xem xét để đánh giá rủi ro tín dụng.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn Tín Dụng

Kết quả nghiên cứu về rủi ro tín dụng có thể được áp dụng vào thực tiễn để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Bình Dương. Việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro

Các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng cần được xây dựng dựa trên kết quả phân tích. Ngân hàng cần cải thiện quy trình cho vay, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và tăng cường kiểm tra, giám sát.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Sự

Đào tạo nhân sự là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Cán bộ tín dụng cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để đánh giá rủi ro một cách chính xác hơn.

V. Kết Luận Về Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Bình Dương

Rủi ro tín dụng là một thách thức lớn đối với các ngân hàng thương mại cổ phần tại Bình Dương. Việc phân tích và quản lý rủi ro tín dụng không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ tài sản mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

5.1. Tương Lai Của Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Trong tương lai, việc quản lý rủi ro tín dụng sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Ngân hàng cần áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

5.2. Định Hướng Phát Triển Ngành Ngân Hàng

Ngành ngân hàng cần có những định hướng phát triển rõ ràng để đối phó với các thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng. Sự hợp tác giữa các ngân hàng và cơ quan quản lý cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu: Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) kể từ ngày 01/11/2007. Sự kiện này sẽ mở ra các cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng để ngày càng hội nhập sâu và rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường.

Do đó, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần (sau đây gọi là “NHTMCP”) Việt Nam với các ngân hàng nước ngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng thương mại (sau đây gọi là “NHTM”) Việt Nam. Bình Dương là một tỉnh mới phát triển, có lợi thế là một trong những tỉnh thành có chỉ số cạnh tranh cao (năm 2009 xếp thứ 2, năm 2010 xếp thứ 5), là một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh vào bậc nhất cả nước với tổng sản phẩm GDP năm 2010 tăng 14,5%, vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra và cao hơn năm 2009 (13%); GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 30,1 triệu đồng, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Trong tổng hòa hoạt động của các ngành kinh tế, ngành ngân hàng được coi là huyết mạch, là chất kết nối sự phát triển. Vì vậy, hướng đến một hoạt động tín dụng bền vững, có nền tảng, đảm bảo chất lượng là mục tiêu hàng đầu của tỉnh.

Hơn nữa, hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chính cho các NHTM Việt Nam, vì thế rủi ro tín dụng (sau đây gọi là “RRTD”) vẫn là loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại hậu quả TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 nghiêm trọng nhất cho các Ngân hàng. Vì vậy, xem xét và quản trị RRTD là một vấn đề cần được đặt lên hàng đầu. Trên cơ sở thực tiễn làm việc tại một NHTM trên địa bàn tỉnh, tôi nhận thấy quá trình phát triển tín dụng của địa bàn vẫn còn thể hiện một vài điểm cần lưu ý về mặt chất lượng: tốc độ phát triển tín dụng nhanh, tỷ lệ cho vay các ngành như đầu tư kinh doanh BĐS cao, tỷ lệ nợ quá hạn cao… Với mong muốn tìm ra những nguyên nhân để đưa ra những giải pháp phù hợp, đóng góp một phần cách nhìn nhận của những người làm hoạt động cho vay để hoạt động này thực sự thúc đẩy kinh tế tỉnh phát triển, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD tại các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương”. Mục tiêu nghiên cứu: 2.

Mục tiêu chung: Mục tiêu chung của đề tài này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm hạn chế RRTD tại các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu 1: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương, chú trọng phân tích các chỉ tiêu thể hiện chất lượng tín dụng. Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD đối với các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế RRTD tại các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là nguyên nhân dẫn đến RRTD và các giải pháp nhằm giải quyết các nguyên nhân nói trên để hạn chế RRTD. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của các NHTMCP đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập số liệu: 4. Phương pháp nghiên cứu: Theo sự hiểu biết của người viết, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến RRTD, trong đó có các yếu tố thuộc về bản chất, không thể thay đổi và cũng có những yếu tố mang tính chất địa phương, chuyên biệt, đặc trưng đối với từng vùng, miền, loại hình vay. Để phân tích RRTD của các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trong đề tài này người viết sẽ sử dụng phương pháp định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng: - Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả mẫu nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

- Mục tiêu 2: Sử dụng mô hình xác suất Binary Logistic (Logit) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của ngân hàng. Mô hình Logit được sử dụng trong nghiên cứu này có dạng như sau: Y= α0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7+ β8X8 Trong đó : Y là xác suất trả nợ của các khoản vay được đo lường theo 2 khả năng là trả được nợ (1) hay là khả năng không có RRTD và không trả được nợ (0) tức là khả năng có RRTD. Khi Y tiến từ 1 đến 0 thì xác suất trả được nợ vay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 của món vay ngày càng giảm đi. Trong đề tài, chúng tôi quy ước các khoản vay có khả năng không trả được nợ là những khoản vay đã không hoàn thành việc trả gốc và lãi đúng hạn và theo quy định đang là các khoản vay quá hạn thuộc các nhóm nợ là nhóm 2, 3,4,5 và những khoản vay có khả năng trả được nợ thuộc nhóm 1.

Các khoản nợ được phân nhóm phù hợp theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của NHNN Việt Nam. Trong quá trình thu thập mẫu nghiên cứu chúng tôi đã xem xét hiệu chỉnh một số khoản vay được ngân hàng phân loại chưa phù hợp. Tuy nhiên các trường hợp phải điều chỉnh là không đáng kể. Diễn giải các biến độc lập và kỳ vọng mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc được trình bày ở bảng 1.1 : Diễn giải các biến độc lập sử dụng trong mô hình Stt Biến số Đo lƣờng Kỳ vọng 1 Kinh nghiệm của Số năm khách hàng vay làm việc Tỷ lệ khách hàng đi vay trong ngành nghề vay vốn tính đến thuận (X1) thời điểm vay 2 Khả năng tài chính Vốn tự có tham gia vào phương án, Tỷ lệ của khách hàng vay dự án/tổng nhu cầu vốn của phương thuận (X2) án, dự án 3 TSĐB (X3) Số tiền vay/tổng trị giá TSĐB.

Tỷ lệ nghịch 4 Kinh nghiệm của Số năm trực tiếp làm công tác tín Tỷ lệ cán bộ tín dụng dụng thuận (X4) 5 Kiểm tra, giám sát Tổng số lần đã kiểm tra trước khi Tỷ lệ khoản vay(X5) khoản vay chuyển sang nợ quá thuận hạn/Tổng thời gian đã vay tính theo năm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 6 Sử dụng vốn vay Biến giả, bằng 1 là đúng mục đích, Tỷ lệ (X6) bằng 0 là sai mục đích thuận 7 Tính chất nguồn trả Biến giả, bằng 1 là nguồn trả nợ đã Tỷ lệ nợ (X7) hiện hữu, ổn định và bằng 0 là thuận nguồn trả nợ dự kiến, sẽ phát sinh trong tương lai. 8 Tính chất ngành Biến giả, bằng 1 là kinh doanh các Tỷ lệ nghề cho vay (X8) ngành nghề thông thường (ngoài thuận kinh doanh chứng khoán và BĐS), bằng 0 là kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán và BĐS. Biến thứ nhất, kinh nghiệm của khách hàng đi vay (X1). Các nghiên cứu về RRTD đã kết luận năng lực quản trị và kinh nghiệm làm trong lĩnh vực kinh doanh của người vay là những yếu tố quan trọng để thực hiện thành công một dự án, phương án kinh doanh.

Người nhiều kinh nghiệm sẽ có khả năng dự báo những tình huống xấu nhất cũng như có khả năng ứng phó kịp thời những bất trắc xảy ra, giảm thiểu tối đa được các hậu quả phát sinh. Trong nghiên cứu này, tôi kỳ vọng rằng những người càng làm lâu trong ngành nghề nào đó thì khả năng thành công càng cao hay kinh nghiệm của người vay tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của người vay (tức là tỷ lệ nghịch với RRTD). Tuy nhiên có một lưu ý trong xây dựng biến thứ nhất này, đó là : Đối với khách hàng cá nhân vay mua tiêu dùng như mua nhà, đất, mua xe, kinh nghiệm sẽ là 0 năm, trừ trường hợp khách hàng cá nhân vay mua nhà đất hoặc xe,… để thực hiện kinh doanh thì mới xác định kinh nghiệm. Biến thứ hai, khả năng tài chính của khách hàng vay (X2), được đo lường bằng tỷ lệ giữa vốn tự có tham gia vào dự án, phương án trên tổng nhu cầu vốn của dự án, phương án đó.

Theo các nghiên cứu thì tiềm lực của người vay càng mạnh sẽ có khả năng chịu đựng rủi ro càng cao. Vì vậy trong nghiên cứu này chúng tôi kỳ vọng rằng vốn tự có của người vay tham gia vào dự án, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 phương án càng lớn thì dự án sẽ dễ thành công hơn và rủi ro thấp hơn, hay năng lực tài chính của khách hàng vay tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của khách hàng. Biến thứ ba, tài sản đảm bảo (sau đây gọi là TSĐB) của khách hàng vay (X3). Biến số độc lập này được đo lường bằng tỷ số giữa số tiền vay trên giá trị TSĐB.

Khoản vay có TSĐB sẽ chắc chắn hơn và khả năng thu hồi nợ cao hơn vì lúc đó người vay bị ràng buộc nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng, có nghĩa là tỷ số này có quan hệ tỷ lệ nghịch với khả năng trả nợ của khách hàng vay (tức là tỷ lệ thuận với RRTD). Thêm vào đó, khi người đi vay có TSĐB (hoặc có những người thân dùng TSĐB để bảo lãnh cho họ hoặc doanh nghiệp họ làm chủ) thì cũng thể hiện được tiềm lực tài chính và quá trình tích lũy tài chính của khách hàng vay là tốt. Tuy nhiên, việc định lượng biến thứ ba như trên cũng chỉ mang tính chất tương đối vì còn tùy vào loại TSĐB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ