Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi, mang lại từ 80% đến 90% tổng thu nhập nhưng đồng thời cũng là nguồn rủi ro lớn nhất. Những tổn thất từ rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn tài chính, uy tín của từng tổ chức tín dụng mà còn tác động tiêu cực đến sự ổn định của toàn hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Tại Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống tính đến cuối năm 2017 theo ghi nhận của Ngân hàng Nhà nước ở mức khoảng 9,5%. Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ ghi nhận giảm từ 2,59% (giữa năm 2016) xuống 2,03% (cuối năm 2016); đến năm 2017, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tính theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của riêng ngân hàng là 2,33% và tỷ lệ nợ xấu hợp nhất được duy trì ở mức 2,89%. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2017" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện tình hình cấp tín dụng và mức độ an toàn tín dụng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2017, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả và tính an toàn trong hoạt động tín dụng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh chung của VPBank giai đoạn 2015 - 2017.
    • Làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại VPBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2015 - 2017.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm kiểm soát, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được định hình thông qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank trong giai đoạn 2015 - 2017 biến động như thế nào?
  2. Tình hình tín dụng và rủi ro tín dụng tại VPBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2017 diễn ra ra sao?
  3. Những biện pháp nào cần được thực thi để giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng?
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tín dụng và các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, biến động dư nợ cho vay, cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu để nhận diện rủi ro tín dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm tài chính ngân hàng chuẩn tắc và khung pháp lý hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Nghiên cứu phân định bản chất tín dụng ngân hàng là giao dịch chuyển giao tài sản có hoàn trả cả gốc lẫn lãi; rủi ro tín dụng được định nghĩa là tổn thất phát sinh khi khách hàng vay không hoàn thành hoặc không hoàn thành đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng. Rủi ro tín dụng được phân loại theo nguyên nhân thành: Rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ) và Rủi ro danh mục (gồm rủi ro nội tại, rủi ro tập trung). Đặc điểm rủi ro tín dụng được xác định mang tính tất yếu, tính gián tiếp và tính phức tạp, đa dạng.
  • Khung pháp lý và chuẩn mực quản trị: Sử dụng văn bản quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm Thông tư số 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; mô hình tổ chức bộ máy quản lý rủi ro theo Hướng dẫn của Cơ quan Tiền tệ Singapore (MAS - 2006); các nguyên tắc quản trị rủi ro theo Hiệp ước Basel II.
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả hệ thống các nghiên cứu trong nước (Dương Quan Hiếu - 2007; Quách Thương Thảo - 2007; Nguyễn Hoàng Thành - 2007; Đoàn Như Quyền) và nghiên cứu quốc tế về hiệu quả quy mô ngân hàng tại Hy Lạp sử dụng phân tích màng bao dữ liệu DEA (University of Bath - 2007), đánh giá rủi ro tín dụng tiêu dùng (Credit Research Centre, University of Edinburgh - 2007).

Phương pháp và quy trình nghiên cứu thực tế gồm 5 bước:

  1. Tổng hợp lý luận từ bài giảng, sách tham khảo, tài liệu chuyên ngành Tín dụng ngân hàng của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và các công trình liên quan.
  2. Thu thập dữ liệu tài chính thứ cấp của VPBank giai đoạn 2015 - 2017 qua báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo thường niên và các nguồn thông tin công khai.
  3. Thu thập tài liệu chuyên ngành, bài báo khoa học từ các tạp chí (Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, Tạp chí Tài chính, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, Tạp chí Kinh tế Phát triển) và các văn bản quy phạm pháp luật để đánh giá thực trạng.
  4. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên đang công tác tại VPBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng, lập bảng tổng hợp số liệu và phân tích chỉ số tài chính.
  5. Tổng hợp kết quả, biên tập và hoàn thiện toàn văn khóa luận.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

Chương 1 hệ thống hóa các nhóm rủi ro điển hình trong hoạt động ngân hàng (rủi ro tín dụng, thanh khoản, hối đoái, lãi suất) và phân tích chuyên sâu về rủi ro tín dụng. Nội dung làm rõ cơ chế phát sinh rủi ro giao dịch trong khâu thẩm định, định giá tài sản bảo đảm và rủi ro danh mục khi tín dụng tập trung quá mức vào một ngành hay nhóm khách hàng.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản trị nợ xấu từ các cuộc khủng hoảng tài chính (1997 và 2008) tại các quốc gia:

  • Trung Quốc: Nợ xấu phát sinh do tăng trưởng tín dụng quá nóng, cho vay dựa vào thế chấp và danh tiếng thay vì thẩm định dòng tiền trả nợ chính, thiếu giám sát giải ngân các dự án bất động sản và xây dựng.
  • Nhật Bản: Bài học về việc mở rộng tín dụng quá mức do áp lực cạnh tranh, thiếu dứt khoát trong việc xử lý các khoản vay kém hiệu quả và vai trò can thiệp của Cơ quan Dịch vụ Tài chính (FSA).
  • Mỹ: Chú trọng thẩm định chuyên sâu ngay từ đầu hơn là xử lý hậu kỳ, tránh lạm dụng môi giới cho vay, áp dụng hệ thống chấm điểm tín nhiệm định kỳ và ưu tiên tái cấu trúc phục hồi doanh nghiệp trước khi phát mãi tài sản.

Về kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam, tác giả dẫn chứng mô hình chuyển dịch cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro từ chiều ngang sang chiều dọc tại các ngân hàng thương mại (phân tách rõ chức năng Quản lý quan hệ khách hàng - Quản lý rủi ro - Tác nghiệp tín dụng):

  • HDBank: Triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với 9 bộ chỉ tiêu cho 4 nhóm khách hàng (định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân), xây dựng quy trình thẩm định khép kín và duy trì nợ xấu dưới 1%/năm.
  • VietinBank: Chuyển đổi tư duy tín dụng thị trường, cơ cấu lại bộ máy theo hướng tách biệt quản lý khách hàng, thẩm định danh mục rủi ro, quản lý nợ có vấn đề và kiểm soát nội bộ; duy trì mức tăng trưởng tín dụng bình quân 31%/năm.
  • VIB: Thiết lập cơ chế phân quyền độc lập giữa Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành, vận hành Ủy ban Tín dụng độc lập và triển khai mô hình 3 tuyến phòng thủ (Đơn vị kinh doanh - Đơn vị quản lý - Kiểm toán nội bộ).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2015-2017

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu tài chính và thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh dựa trên mô hình bộ máy quản lý rủi ro gồm Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, Khối Quản lý rủi ro và các phòng ban chuyên môn.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015 - 2017 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2017/2015 (%)
Tổng thu nhập hoạt động thuần 12.091 - 25.091 +107,52%
Tổng chi phí hoạt động (5.469) (5.970) (8.970) +64,02%
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.063 - 8.063 +163,24%
Dư nợ cho vay khách hàng (hợp nhất) 115.809 - - -
Tổng huy động vốn toàn ngân hàng 152.072 172.563 199.655 +31,29%
Tỷ lệ nợ xấu toàn hàng 2,70% 2,03% 2,89% Duy trì < 3%

Tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, dư nợ tín dụng có sự gia tăng liên tục: năm 2015 đạt 36.379 tỷ đồng, năm 2016 tăng thêm 15.571 tỷ đồng (+42,2%) và năm 2017 đạt 78.903 tỷ đồng (tăng 49,4% so với năm 2016).

Bảng 2: Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại VPBank - CN TP.HCM (Đơn vị: Tỷ đồng)

Kỳ hạn Năm 2015 (Số tiền / Tỷ trọng) Năm 2016 (Tỷ trọng) Năm 2017 (Số tiền / Tỷ trọng)
Ngắn hạn 22.914 (61,64%) 46,83% 25.083 (31,79%)
Trung và dài hạn 14.465 (38,36%) 53,17% 53.914 (68,21%)
Tổng cộng 36.379 (100%) 100% 78.903 (100%)

Cơ cấu khách hàng ghi nhận sự dịch chuyển phù hợp định hướng bán lẻ: dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng 18.898 tỷ đồng trong 3 năm; cho vay doanh nghiệp chiếm 53,25% tổng dư nợ vào năm 2017 (tập trung chủ yếu ở phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa - SME). Về ngành nghề, năm 2017 ngành Thương mại, sản xuất, chế biến chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 21.190 tỷ đồng (50,78%); Nông - lâm nghiệp chiếm 1.387 tỷ đồng (3,05%); Kho bãi, vận tải và thông tin liên lạc đạt 1.498 tỷ đồng (4,46%); Cá nhân và hoạt động khác đạt 7.379 tỷ đồng.

Bảng 3: Diễn biến nợ quá hạn và nợ xấu tại VPBank - CN TP.HCM (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Dư nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) 32.230 - -
Dư nợ cần chú ý (Nhóm 2) 2.160 - -
Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3) 258 595 767
Nợ nghi ngờ (Nhóm 4) 554 474 706
Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5) 192 405 516
Tổng nợ quá hạn 3.149 - -
Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ 10,66% 7,51% 5,29%
Tổng nợ xấu (Nhóm 3 + 4 + 5) 996 1.065 2.265
Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ 2,74% 2,03% 2,89%
Nợ xấu ngắn hạn (Số tiền / Tỷ trọng) 766 (76,89%) 680 (63,84%) 1.251 (55,25%)
Nợ xấu trung - dài hạn (Số tiền / Tỷ trọng) 230 (23,11%) 385 (36,16%) 1.014 (44,75%)
Nợ xấu khách hàng cá nhân (Số tiền / Tỷ trọng) 181 (18,13%) 217 (20,42%) 838 (37,00%)
Nợ xấu khách hàng doanh nghiệp (Số tiền / Tỷ trọng) 815 (81,87%) 848 (79,58%) 1.427 (63,00%)

Đánh giá thực trạng cho thấy ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu thành công ở mức dưới 3% nhờ thực hiện Thông tư 02/2013/TT-NHNN, triển khai hệ thống phê duyệt tập trung và cải tiến chấm điểm tín dụng. Tuy nhiên, rủi ro vẫn tiềm ẩn do 3 nguyên nhân chính từ phía ngân hàng:

  • Thẩm định ban đầu chưa chính xác, đánh giá thiếu thực tế nguồn trả nợ khả thi của khách hàng.
  • Định giá tài sản bảo đảm chưa chặt chẽ, thiếu kiểm tra tính pháp lý đầy đủ dẫn đến khó khăn khi phát mãi thu hồi nợ.
  • Kiểm tra sau giải ngân còn lỏng lẻo, chưa phát hiện kịp thời tình trạng khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc phát sinh lỗ trong hoạt động kinh doanh.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ VIỆC GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2015-2017

Trên cơ sở các hạn chế được nhận diện, Chương 3 xây dựng hệ thống kiến nghị và giải pháp có tính ưu tiên nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh:

  • Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng ban đầu: Nâng cao trách nhiệm và năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng, tập trung phân tích dòng tiền thực tế và phương án kinh doanh thay vì quá phụ thuộc vào tài sản bảo đảm.
  • Siết chặt công tác thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm: Định giá đúng giá trị thị trường, thường xuyên kiểm tra hiện trạng và tính pháp lý của tài sản thế chấp theo định kỳ.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát sau cho vay: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn của khách hàng, theo dõi vòng quay hàng tồn kho, công nợ phải thu/phải trả để sớm phát hiện dấu hiệu suy giảm tài chính.
  • Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và công cụ lượng hóa rủi ro: Hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ, phân loại nợ từng quý để chủ động trích lập dự phòng rủi ro.
  • Hoàn thiện mô hình tổ chức và phân cấp ủy quyền: Rà soát lại hạn mức ủy quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh nhằm giảm thiểu rủi ro tập trung và bảo đảm sự giám sát độc lập của các cấp kiểm soát.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh thực trạng tín dụng tại VPBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2017 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay của chi nhánh từ 36.379 tỷ đồng (2015) lên 78.903 tỷ đồng (2017), đồng thời phân tích sự chuyển dịch cơ cấu rõ nét từ nợ ngắn hạn (giảm tỷ trọng từ 61,64% xuống 31,79%) sang nợ trung và dài hạn (tăng từ 38,36% lên 68,21%).
  • Phân tích cơ cấu nợ xấu chi tiết theo đối tượng và kỳ hạn, ghi nhận nợ xấu cá nhân tăng tỷ trọng từ 18,13% lên 37% và nợ xấu trung - dài hạn tăng từ 23,11% lên 44,75% trong tổng nợ xấu 2.265 tỷ đồng vào năm 2017.
  • Chỉ ra tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh giảm mạnh từ 10,66% (2015) xuống 5,29% (2017), tỷ lệ nợ xấu duy trì ổn định dưới ngưỡng 3% (2,74% năm 2015; 2,03% năm 2016; 2,89% năm 2017).
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp nhận diện các điểm nghẽn nội tại trong mô hình quản lý rủi ro tại chi nhánh (hạn mức ủy quyền phán quyết cao, thiếu công cụ cảnh báo sớm, khâu kiểm tra sau giải ngân chưa sâu sát), tạo cơ sở thiết lập các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng có tính ứng dụng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017) tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng phân tích so sánh đối sánh đa chi nhánh trên toàn hệ thống VPBank; phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả tài chính, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định tác động định lượng của các biến số vĩ mô hay biến số tài chính tới xác suất vỡ nợ của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi thời gian dữ liệu sau năm 2017; ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (hồi quy Logistic, Probit, Stress testing) theo chuẩn mực Basel II và Basel III để đo lường tổn thất dự kiến (EL) và đánh giá độ nhạy cảm của danh mục tín dụng trước các cú sốc kinh tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về phân tích hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Khung bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước về xử lý nợ xấu và tổ chức mô hình quản trị rủi ro 3 tuyến phòng thủ.
  • Bộ bảng số liệu chi tiết về phân tích cơ cấu dư nợ, nợ quá hạn và nợ xấu theo kỳ hạn, ngành nghề và đối tượng khách hàng.
  • Quy trình đánh giá nguyên nhân rủi ro tín dụng xuất phát từ thẩm định, định giá tài sản bảo đảm và giám sát sau giải ngân.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại VPBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017?
Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh giảm liên tục từ 10,66% (năm 2015) xuống 7,51% (năm 2016) và đạt 5,29% (năm 2017). Trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được kiểm soát dưới 3%, lần lượt là 2,74% (năm 2015 với 996 tỷ đồng), giảm xuống 2,03% (năm 2016 với 1.065 tỷ đồng) và tăng lên 2,89% (năm 2017 với 2.265 tỷ đồng).

2. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn tại chi nhánh đã có sự thay đổi ra sao giữa năm 2015 và 2017?
Năm 2015, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 61,64% (22.914 tỷ đồng), nợ trung và dài hạn chiếm 38,36% (14.465 tỷ đồng). Đến năm 2017, cơ cấu đảo chiều khi dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo 68,21% (53.914 tỷ đồng), còn nợ ngắn hạn giảm xuống chiếm 31,79% (25.083 tỷ đồng).

3. Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng nợ xấu cao nhất tại chi nhánh năm 2017?
Năm 2017, khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nợ xấu lớn nhất với 63% (tương ứng 1.427 tỷ đồng), trong khi nợ xấu từ khách hàng cá nhân chiếm 37% (tương ứng 838 tỷ đồng). Tuy nhiên, tỷ trọng nợ xấu cá nhân đã tăng đáng kể so với mức 18,13% của năm 2015.

4. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân chủ quan nào từ phía ngân hàng dẫn đến rủi ro tín dụng?
Tác giả xác định 3 nguyên nhân chủ quan cốt lõi: khâu thẩm định ban đầu chưa đầy đủ và đánh giá chưa chính xác nguồn trả nợ; công tác định giá và kiểm tra tính pháp lý của tài sản thế chấp chưa chặt chẽ; hoạt động kiểm tra, kiểm soát sau khi giải ngân chưa sâu sát, không kịp thời phát hiện việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc thua lỗ.

Kết luận

Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2017. Các phân tích định lượng chỉ rõ tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh, sự chuyển dịch mạnh mẽ sang phân khúc nợ trung - dài hạn và nợ xấu được kiểm soát dưới ngưỡng an toàn 3%. Đồng thời, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các nguyên nhân gây rủi ro từ khâu thẩm định, định giá tài sản bảo đảm đến giám sát sau giải ngân để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại đơn vị.