LỜI MỞ ĐẦU Trong môi trường hoạt động nhiều thứ thách, các ngân hàng phải gánh chịu rủi ro đáng kể để kiếm được lợi nhuận. Đo lường và quản trị là khía cạnh qaun trọng nhất của quản trị tài chính ngân hàng. Hoạt động tín dụng là hoạt động chính yếu, mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng thương mại (NHTM) nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc hiểu rõ và tổ chức tốt mô hình quản trị rủi ro tín dụng là vô cùng quan trọng đối với hoạt động ngân hàng.
Rủi ro tín dụng được coi là rủi ro lớn nhất đối với các NHTM Việt Nam, bởi tổn thất từ rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến sự an toàn, hiệu quả, uy tín của một ngân hàng mà còn có thể ảnh hưởng đến cả sự ổn định của hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng, ban hành và tuân thủ các chính sách, quy trình, quy định trong hoạt động cấp tín dụng là đòi hỏi tất yếu giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và khả năng cạnh tranh. Bên cạnh yêu cầu càng cao của pháp luật Việt Nam về quản trị ngân hàng, để hội nhập các NHTM Việt Nam cũng đang chọn áp dụng các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế trong việc xây dựng mô hình quản trị và kiểm soát rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Đề tài “ Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2017” được tiến hành nghiên cứu nhằm đưa ra à phân tích tình hình dư nợ tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và từ đó có thể nhận diện những ưu điểm cũng như những vấn đề cần bổ sung để đề ra các giải pháp hữu ích góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng tại NHTM một cách an toàn và hiệu quả hơn, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng hiện đại.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Page ix 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngân hàng thương mại (NHTM) là nơi chuyên kinh doanh tiền tệ với hai hoạt động nhận tiền gửi và cho vay. Các khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, từ hình thức tổ chức đến ngành nghề. Hằng ngày, ngân hàng nhận rất nhiều khách đến giao dịch, vì vậy hoạt động của ngân hàng luôn có rất nhiều rủi ro.
Rủi ro tín dụng là một tổn thất của ngân hàng khi người đi vay không hoàn thành một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của mình. So với các rủi ro khác, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng lớn nhất tới sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận các luận án trước đó đã đề xuất khái niệm mới về rủi ro tín dụng (RRTD), khác biệt với quan điểm của nhiều chuyên gia kinh tế và nhà quản lý thực tiễn ở Việt Nam, trong đó nhấn mạnh là khả năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữa thu nhập thực tế và thu nhập kỳ vọng đúng hạn, nhận được đầy đủ gốc và lãi. Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn.
Khái niệm này là cơ sở lý luận quan trọng để xác định nội dung cụ thể của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, những mặt chưa được như : chiến lược quản lý rủi ro tín dụng chưa toàn diện, mô hình quản lý rủi ro tín dụng không phù hợp, quy trình cấp tín dụng còn bất cập, hệ thống đo lường rủi ro tín dụng thiếu đồng bộ, xuất hiện tình trạng tập trung tín dụng vào một số ngành hàng, nhóm khách hàng, ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống theo dõi cảnh báo sớm rủi ro tín dụng. Tình trạng trên dẫn tới việc ngân hàng TMCP Việt Nam dễ dàng gặp rủi ro về tín dụng. Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam cho thấy lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng.
Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị các rủi ro còn nhiều hạn chế. Hiện nay, tỷ lệ nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại Việt KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Page x Nam đang rơi mức báo động. Theo Ngân hàng Nhà nước thì nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam đến cuối năm 2017 là 9,5%. Ngoài ra, càng ngày càng nhiều vụ án tham nhũng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi bất chính trong các khoản vay, cho vay theo mối quan hệ, cho vay theo ăn chia, không thực hiện theo đúng quy định của ngân hàng.
Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn chủ yếu là từ nguyên nhân chủ quan như ngân hàng cho vay với chất lượng tín dụng quá thấp. Mặc dù đã có nhiều biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng, tuy nhiên vấn đề nợ xấu của các ngân hàng thương mại vẫn còn nhiều điều cần nói thêm. Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) theo báo cáo kết quả kinh doanh 2016 ,nợ xấu riêng của Ngân hàng cũng được xoay chuyển rõ nét, từ mức 2,59% giữa năm về còn 2,03% cuối 2016. Trong năm 2017, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tín dụng (tính theo quy định tại Thông tư 02 của NHNN) của riêng ngân hàng trong năm 2017 được giữ ở mức 2,33% và tỷ lệ nợ xấu hợp nhất kiểm soát ở mức 2,89% dư nợ.
Xuất phát từ thực tiễn trên và nhận thức được tầm quan trọng của rủi ro tín dụng tại ngân hàng, đề tài : “ Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng- chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh từ 2015 đến 2017” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. (Trích nguồn https://baomoi.com/vpbank-bao-lai-ky-luc-8-126-ty-dong-no- xau-giam-2-89/c/24714438. LƢỢC KHẢO NGHIÊN CỨU 1) Nghiên cứu trong nƣớc: - Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT huyện Tân Châu, tỉnh An Giang”. Dương Quan Hiếu (2007): đề tài nêu lên nguyên nhân và đưa ra giải pháp hạn chế chi phí và nâng cao lợi nhuận.
Phân tích tình hình huy động vốn, hoạt động tín dụng thông qua các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, dư nợ. Dùng các chỉ tiêu tài KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Page xi chính để đánh giá hiệu quả tín dụng, rủi ro tín dụng, khả năng thu hồi của ngân hàng. Từ đó, đưa ra giải pháp nâng cao công tác huy động vốn, cho vay, thu hồi nợ, hạn chế rủi ro trong tín dụng. - Luận văn “Phân tích tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Phú tỉnh An Giang ”.
Quách Thương Thảo (2007). Nội dung phân tích: + Phân tích tình hình huy động vốn tại chi nhánh qua 3 năm 2004, 2005, 2006. + Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng. + Đánh hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn thông qua một số chỉ tiêu.
+ Cuối cùng là đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng. - Luận văn “Rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Cái Khê ”. Nguyễn Hoàng Thành (2007): đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng, đi sâu đánh giá về tình hình nợ quá hạn, tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro, tìm ra những giải pháp, những biện pháp tốt nhất, việc thu hồi nợ được nhanh chóng để giảm thiểu rủi ro tín dụng trong Ngân hàng. - Luận văn “ Thực trạng và biện pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang”.
Đoàn Như Quyền: đề tài nhằm tìm hiều công tác thẩm định Tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang để từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới. 2) Nghiên cứu nƣớc ngoài - Bài bào “ Estimating the technical and scale efficiency of Greek commercial banks: The impact of credit risk, off-balance sheet activities, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Page xii and international operations” University of Bath, School of Management, Bath BA27AY, United Kingdom (2007): Bài viết này sử dụng phân tích bao trùm dữ liệu (DEA) để điều tra hiệu quả của ngành ngân hàng thương mại Hy Lạp trong giai đoạn 2000-2004. Kết quả của cho thấy rằng việc bao gồm các khoản dự phòng tổn thất do đầu vào làm tăng điểm hiệu quả, nhưng các khoản mục ngoại bảng không có tác động đáng kể. Sự khác biệt giữa các điểm hiệu quả thu được thông qua phương pháp định hướng lợi nhuận và phương pháp trung gian.
Vốn hóa cao hơn, hoạt động cho vay và sức mạnh thị trường làm tăng hiệu quả của các ngân hàng. Số lượng chi nhánh có tác động tích cực và đáng kể đến hiệu quả. Các kết quả được trộn lẫn với các biến cho biết các ngân hàng đang hoạt động ở nước ngoài thông qua các công ty con hay chi nhánh. - Bài báo “ Recent developments in consumer credit risk assessment” Credit Research Centre, Management School and Economics, 50 George Square, University of Edinburgh, Edinburgh EH8 9JY, United Kingdom: bài viết này đánh giá rủi ro tín dụng tiêu dùng liên quan đến việc sử dụng các công cụ đánh giá rủi ro để quản lý tài khoản của người vay từ thời điểm sàng lọc trước một ứng dụng tiềm năng thông qua việc quản lý tài khoản trong suốt cuộc đời.
Điểm lợi nhuận là một dòng nghiên cứu đầy hứa hẹn và hiệp định Basel II đã có những hàm ý sâu sắc về cách thức hoạt động tín dụng được đánh giá và chính sách ngân hàng được thông qua. 3) Đánh giá chung Đối tƣợng nghiên cứu: Từ các bài nghiên cứu trên cho thấy :khi các thành phần kinh tế bị thiếu vốn hoạt động, họ sẽ đến ngân hàng xin vay và ngân hàng hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn tín dụng cho các tổ chức kinh tế khi có nhu cầu về vốn. Một ngân hàng muốn đứng vững thì điều kiện tiên quyết là nguồn vốn đủ lớn để đảm bảo cho hoạt động tín dụng.