Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển mình mạnh mẽ từ sau công cuộc Đổi mới năm 1986 và dấu mốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính theo giá so sánh năm 2021 đạt 5.116 nghìn tỷ đồng; trong đó GDP 6 tháng đầu năm 2021 đạt 2.445 nghìn tỷ đồng và 6 tháng cuối năm đạt 2.671 nghìn tỷ đồng. Đến 6 tháng đầu năm 2022, GDP đạt 2.602 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 6,42%. Mặc dù quy mô kinh tế tăng trưởng, cơ cấu doanh nghiệp tại Việt Nam lại có đặc thù lớn khi số lượng doanh nghiệp siêu vi mô chiếm tới 96% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế. Điều này dẫn tới một thực tế: nhu cầu vốn có quy mô từng khoản vay tuy không lớn nhưng số lượng khách hàng có nhu cầu tiếp cận vốn tín dụng lại đặc biệt đông đảo, khiến khối lượng cho vay tổng thể của hệ thống ngân hàng là rất lớn.

Giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận nhiều biến động phức tạp của kinh tế toàn cầu và trong nước: đại dịch Covid-19 bùng phát trên diện rộng, sự tắc nghẽn của thị trường hàng hóa do các biện pháp đóng cửa biên giới, bất ổn địa chính trị quốc tế và cuộc xung đột giữa Nga - Ukraine đẩy giá xăng dầu tăng cao. Tại Việt Nam, giai đoạn 2019 - 2020 chứng kiến thị trường lao dốc, lạm phát có chiều hướng gia tăng, lượng hàng tồn kho của nền kinh tế ở mức khá lớn và thị trường tiêu thụ đầu ra bị thu hẹp rõ rệt. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) rơi vào tình trạng thiếu hụt dòng tiền nghiêm trọng, buộc phải tìm kiếm nguồn tài chính vay ngân hàng để duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh. Xu hướng này kích thích tăng trưởng tín dụng nhưng đồng thời kéo theo rủi ro tài chính gia tăng đối với các ngân hàng thương mại. Hậu quả của rủi ro tín dụng không chỉ làm tăng chi phí trích lập dự phòng, thu hẹp quy mô tín dụng, gây thiệt hại vốn mà còn làm suy giảm uy tín và đe dọa sự an toàn thanh khoản của tổ chức tín dụng.

Trước thực tế đó, tác giả đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Quảng Bình đang khai thác loại hình cho vay đối với DNNVV như thế nào?
  2. Nguồn lợi mà hoạt động này mang lại cho ngân hàng thương mại, khách hàng và nền kinh tế ra sao?
  3. Làm cách nào để nhận diện rủi ro và nâng cao thực trạng hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng này?
  4. Những đặc điểm, hạn chế tồn tại và các biện pháp ngăn chặn rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình là gì?

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Quảng Bình; đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng và đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá hoạt động cho vay và thực trạng rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2019 - 2021.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục rủi ro và nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm, khái niệm về rủi ro tín dụng; các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình (trụ sở tại số 189 Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cùng các phòng giao dịch trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống các khái niệm kinh tế học, các văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng và mô hình phân loại rủi ro tín dụng:

  • Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật:

    • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
    • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 (văn bản ghi nhận ngày 22/04/2007) và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, cùng các thông tư thay thế, sửa đổi gồm Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
    • Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, xác định tiêu chí phân cấp doanh nghiệp thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm trên 3 khu vực: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
    • Luật các Tổ chức tín dụng và Luật Doanh nghiệp điều chỉnh quyền, nghĩa vụ và quy định an toàn vốn.
  • Khung lý thuyết về rủi ro tín dụng:

    • Tác giả phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của rủi ro tín dụng: tính gián tiếp (phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của khách hàng vay), tính đa dạng và phức tạp (bắt nguồn từ vị trí trung gian tài chính), tính tất yếu (gắn liền với tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường) và tính khách quan (ngân hàng chịu ảnh hưởng từ các biến động kinh tế vĩ mô và môi trường tự nhiên ngoài tầm kiểm soát).
    • Phân loại rủi ro tín dụng theo 4 tiêu chí:
      1. Theo nguyên nhân phát sinh: Gồm rủi ro giao dịch (chia nhỏ thành rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung).
      2. Theo tính khách quan, chủ quan: Gồm rủi ro khách quan (thiên tai, dịch bệnh, biến cố bất khả kháng) và rủi ro chủ quan (từ sự bất cẩn, vi phạm của cán bộ ngân hàng hoặc sự thiếu trung thực của khách hàng).
      3. Theo hình thức tài trợ vốn: Rủi ro nội bảng (cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính) và rủi ro ngoại bảng (bảo lãnh, cam kết tín dụng, thư tín dụng L/C).
      4. Theo mức độ rủi ro: Tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề, tín dụng có khả năng thu hồi, tín dụng khó đòi và tín dụng có khả năng mất vốn.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng gồm hai nhóm:
      • Nhóm định tính: Sự tuân thủ chính sách của Ngân hàng Nhà nước và quy chế nội bộ; tính hợp lý trong cơ cấu khoản vay; tính kịp thời trong giải ngân; mức độ kiểm soát mục đích sử dụng vốn; chi phí nghiệp vụ; năng lực thu hút và giữ chân khách hàng; mức độ hài lòng của khách hàng.
      • Nhóm định lượng: Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ * 100); Tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm (Dư nợ có TSBĐ / Tổng dư nợ * 100); Tỷ lệ nợ xấu nhóm 3, 4, 5 (Nợ xấu / Tổng dư nợ * 100, chuẩn an toàn quốc tế < 5%); Tỷ lệ dự phòng rủi ro (Dự phòng rủi ro trích lập / Tổng dư nợ * 100); Tỷ lệ thu lãi cho vay; Mức sinh lời vốn vay (Lợi nhuận tín dụng / Tổng dư nợ tín dụng); Lãi cho vay chưa thu được (lãi treo).
  • Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu:

    • Thu thập dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối tài khoản nội bảng giai đoạn 2019 - 2021 của BIDV Chi nhánh Quảng Bình; báo cáo của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh; tạp chí khoa học, hội thảo chuyên ngành.
    • Xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh số tương đối (tính toán tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn và dư nợ giữa các năm 2020/2019 và 2021/2020); phương pháp so sánh số tuyệt đối (xác định mức biến động chênh lệch thực tế); phương pháp phân tích thống kê tổng hợp; và phương pháp thống kê kết quả khảo sát/phỏng vấn ý kiến cán bộ ngân hàng BIDV Quảng Bình về các nhân tố nguy cơ gây ra rủi ro cho vay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết tổng quan về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng đối với khối khách hàng DNNVV:

  • Xác định bản chất cho vay là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có thời hạn, kèm nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi dựa trên sự tin tưởng. Phân tích rõ vai trò của hoạt động cho vay đối với nguồn thu lợi nhuận của ngân hàng thương mại, vai trò giải quyết cơn khát vốn cho doanh nghiệp và vai trò điều tiết, lưu chuyển dòng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.
  • Khái quát đặc trưng cho vay DNNVV: quy mô hợp đồng nhỏ nhưng chi phí thẩm định và quản lý món vay phát sinh tương đương các khoản vay lớn, hồ sơ tài chính thường thiếu kiểm toán độc lập, năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp hạn chế, khiến rủi ro tiềm ẩn ở mức cao.
  • Phân tích chi tiết 3 nhóm nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng DNNVV:
    1. Nhóm nhân tố từ ngân hàng: Chính sách cho vay, chất lượng hệ thống thông tin tín dụng, trình độ chuyên môn và đạo đức cán bộ tín dụng, quy trình thẩm định - kiểm tra sau vay, công tác kiểm soát nội bộ và hạ tầng công nghệ.
    2. Nhóm nhân tố từ bản thân DNNVV: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực quản trị và trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, rủi ro biến động thị trường và tư cách đạo đức của bên đi vay (tình trạng chây ỳ, chiếm dụng vốn, đảo nợ).
    3. Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài: Chu kỳ kinh tế, lạm phát, biến động lãi suất và tỷ giá, khung khổ pháp lý chưa đồng bộ, các điều chỉnh chính sách vĩ mô của Chính phủ và rủi ro thiên tai, thời tiết bất khả kháng.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm quản trị rủi ro: Trong nước chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng tổng hợp dữ liệu tổn thất và áp dụng mô hình hỗ trợ kỹ thuật TA2 (Technical Assistant 2) của Ngân hàng Nhà nước. Kinh nghiệm quốc tế nhấn mạnh quy định trần giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ: Hàn Quốc (20% vốn tự có đối với khách hàng đơn lẻ, 25% đối với nhóm khách hàng), Hồng Kông (25%), Singapore (25% kèm hệ thống chia sẻ thông tin hiệp hội ngân hàng), Thái Lan (25% kết hợp cơ quan thông tin tín dụng quốc gia và giám sát vốn dự báo) và Columbia (giới hạn 40% giá trị ròng của khách hàng vay).

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Quảng Bình

Chương này đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại đơn vị nghiên cứu trong giai đoạn 2019 - 2021:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Tổ cấp phát xây dựng cơ bản thành lập năm 1957; ngày 20/04/1964 thành lập Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình; đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình ngày 24/06/1981; đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình tháng 11/1990; chuyển đổi mô hình cổ phần hóa thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình từ tháng 05/2012. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) chỉ đạo 5 khối: Khối Quan hệ khách hàng (Phòng Khách hàng doanh nghiệp 1, Phòng Khách hàng doanh nghiệp 2, Phòng Khách hàng cá nhân, và thành lập mới Phòng Khách hàng 3 vào năm 2021 chuyên trách xử lý nhóm khách hàng có nợ xấu); Khối Quản trị rủi ro (Phòng Quản trị rủi ro); Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch KHDN, Phòng Giao dịch KHCN, Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ); Khối Quản lý nội bộ (Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch tổng hợp); cùng Khối trực thuộc gồm 7 phòng giao dịch tại Đồng Hới, Nguyễn Trãi, Nam Lý, Quán Hàu, Bố Trạch...
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Tổng thu nhập 336,15 466,11 534,... +129,96 (+21,45%) +77,79 (+12,86%)
- Thu từ hoạt động tín dụng 110,76 133,68 251,06 +22,92 (+9,67%) +117,38 (+45,86%)
- Thu từ hoạt động huy động 139,40 234,67 164,91 +95,27 (+35,29%) -78,76 (-44,69%)
- Thu nhập từ DVTT và NQ 65,079 72,71 72,87 +7,63 +0,16
- Thu từ hoạt động khác 20,58 25,05 45,16 +4,47 +20,11
Tổng chi phí 121,58 129,18 146,... +7,60 (+6,26%) +17,40 (+13,47%)
- Chi cho nhân viên 61,19 62,52 62,86 +1,33 (+0,54%) +0,34
- Chi tài sản 15,737 21,52 22,78 +5,78 (+5,85%) +1,26
- Chi hoạt động khác 16,32 16,71 18,92 +0,39 +2,21
Lợi nhuận 214,57 336,93 258,... +61,25 (+27,27%) (tăng trưởng 13,23%)

(Đơn vị tính: Tỷ đồng; Tổng hợp từ Bảng 2.1 và Bảng 2.2 của văn bản)

  • Thực trạng huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng đều: năm 2020 tăng 1.341 tỷ đồng (+15,18%) so với 2019; năm 2021 tiếp tục tăng 1.309,5 tỷ đồng (+14,82%). Phân theo kỳ hạn, tiền gửi ngắn hạn chiếm vị thế áp đảo (năm 2019 đạt 3.490,5 tỷ đồng, năm 2020 đạt 4.683 tỷ đồng, tăng 25,46%); tiền gửi trung và dài hạn tăng từ 3.162 tỷ đồng (2019) lên 3.340,5 tỷ đồng (2020, +5,34%) và đạt 2.308 tỷ đồng cuối 2021; tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (năm 2020 giảm 30 tỷ đồng tương ứng -3,69%, sang năm 2021 tăng 453 tỷ đồng tương ứng +55,72%). Phân theo đối tượng, nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối, tăng 1.126,5 tỷ đồng (+14,20%) trong năm 2020.
  • Phân tích rủi ro tín dụng DNNVV: Tác giả xem xét cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh tế, theo tài sản bảo đảm, theo thời hạn vay, theo thành phần kinh tế và phân loại nhóm nợ (theo các bảng từ 2.5 đến 2.15). Đồng thời, thông qua khảo sát ý kiến cán bộ ngân hàng tại Biểu đồ 2.1, xác định các mắt xích có nguy cơ rủi ro cao nhất nằm ở khâu thẩm định dòng tiền thực tế của doanh nghiệp và kiểm tra sau giải ngân.
  • Đánh giá quản trị rủi ro:
    • Kết quả đạt được: Thiết lập cơ chế tách bạch giữa khâu bán hàng và thẩm định rủi ro; đưa vào vận hành Phòng Khách hàng 3 để chuyên môn hóa công tác thu hồi nợ xấu tồn đọng.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Việc thu thập báo cáo tài chính DNNVV gặp khó khăn do dữ liệu thiếu minh bạch, doanh nghiệp thường nộp chậm; kiểm soát việc sử dụng vốn sau khi giải ngân còn lỏng lẻo; phụ thuộc quá nhiều vào tài sản thế chấp là bất động sản trong khi tính thanh khoản khi xử lý tài sản gặp vướng mắc pháp lý; ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh Covid-19 và thiên tai lũ lụt đặc thù tại Quảng Bình.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình

Chương này đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát định hướng nâng cao chất lượng tín dụng:

  • Đặt ra định hướng mở rộng tín dụng an toàn, kiểm soát nợ xấu ở ngưỡng cho phép, ưu tiên cấp vốn cho DNNVV trong các ngành nghề kinh tế thế mạnh của địa phương.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao chất lượng công tác phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn: Chú trọng dòng tiền kinh doanh thực tế, không chỉ dựa vào báo cáo tài chính nội bộ; định giá sát thực tế tài sản bảo đảm.
    2. Nâng cao năng lực quản trị: Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các khối nghiệp vụ, phân định rõ trách nhiệm giữa cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ quản lý rủi ro.
    3. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ quản trị rủi ro: Khai thác triệt để dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), xây dựng kho dữ liệu ngành để nhận diện sớm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro danh mục.
    4. Nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng: Tăng cường kiểm tra, giám sát sau vay; kiểm soát mục đích sử dụng vốn; đẩy mạnh vai trò của Phòng Khách hàng 3 trong việc đôn đốc và xử lý nợ quá hạn.
    5. Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng: Thiết kế các gói sản phẩm cho vay linh hoạt, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn giữ vững nguyên tắc an toàn tín dụng.
    6. Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng và hệ thống cơ sở hạ tầng: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ khoản vay, nâng cao tốc độ xử lý giao dịch.
  • Đề xuất kiến nghị với 3 cơ quan:
    • Với Nhà nước: Hoàn thiện thể chế pháp lý, nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính của khối DNNVV.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất linh hoạt; nâng cấp hệ thống dữ liệu CIC.
    • Với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Tăng cường phân cấp hạn mức tín dụng phù hợp với đặc thù chi nhánh cấp tỉnh, hiện đại hóa phần mềm tác nghiệp nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình giai đoạn 2019 - 2021: Tổng thu nhập duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ 336,15 tỷ đồng (2019) lên 466,11 tỷ đồng (2020) và đạt trên 534 tỷ đồng (2021).
    • Thu từ hoạt động tín dụng có sự bứt phá mạnh mẽ: năm 2019 đạt 110,76 tỷ đồng (chiếm 32,95%), năm 2020 đạt 133,68 tỷ đồng (chiếm 28,68%), và đến năm 2021 tăng vọt lên 251,06 tỷ đồng (tăng 45,86% so với năm 2020), vươn lên trở thành khoản mục thu nhập đóng góp lớn nhất (chiếm 46,16% tổng thu nhập của chi nhánh).
    • Hoạt động huy động vốn giữ vai trò cung ứng thanh khoản vững chắc, tăng trưởng trên 14% - 15% mỗi năm; trong đó tiền gửi ngắn hạn (năm 2020 đạt 4.683 tỷ đồng, tăng 25,46%) và tiền gửi từ khách hàng cá nhân (tăng 1.126,5 tỷ đồng năm 2020) chiếm vai trò nòng cốt.
    • Chi phí của chi nhánh được kiểm soát, duy trì chi trả cho người lao động chiếm tỷ trọng lớn (>40%), giúp lợi nhuận đạt mức tăng trưởng từ 214,57 tỷ đồng (2019) lên 336,93 tỷ đồng (2020, tăng 27,27%).
    • Chỉ ra bước chuyển dịch quan trọng trong mô hình tổ chức của chi nhánh: thành lập riêng Phòng Khách hàng 3 vào năm 2021 chuyên xử lý và quản lý các hồ sơ nợ xấu.
  • Đóng góp của tác giả:

    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách toàn diện khung lý thuyết về rủi ro tín dụng trong phân khúc DNNVV, kết hợp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát tỷ lệ cấp tín dụng cho khách hàng đơn lẻ từ các quốc gia trong khu vực (Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan).
    • Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực các chỉ số tài chính, cơ cấu vốn và rủi ro tín dụng của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh chịu tác động kép từ thiên tai miền Trung và dịch Covid-19; xây dựng bộ 6 giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị 3 cấp có tính khả thi đối với BIDV Quảng Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2019 - 2021) tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đơn lẻ (BIDV Quảng Bình), chưa thể hiện tính chu kỳ dài hạn của chất lượng tín dụng qua các giai đoạn kinh tế phục hồi.
    • Việc khảo sát đánh giá nguy cơ rủi ro mới được thực hiện thông qua lấy ý kiến của cán bộ ngân hàng (Biểu đồ 2.1), chưa thực hiện khảo sát độc lập đối với đối tượng khách hàng là các DNNVV vay vốn để có cái nhìn đa chiều về rào cản thủ tục và tiếp cận vốn.
    • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn những hạn chế nhất định, chưa áp dụng các mô hình định lượng xác suất vỡ nợ (như mô hình hồi quy Logit, Probit hay thang đo chuẩn Basel) để lượng hóa rủi ro tín dụng một cách chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các năm sau 2021 để đánh giá đầy đủ quá trình phục hồi sau dịch và xử lý các khoản nợ được tái cơ cấu.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hoặc toàn khu vực Bắc Trung Bộ.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng nhằm đo lường chính xác các nhân tố tác động đến xác suất nợ xấu của nhóm khách hàng DNNVV.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học đang thực hiện khóa luận, luận văn hoặc đề tài nghiên cứu liên quan đến nghiệp vụ tín dụng và quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại.
    • Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, chuyên viên thẩm định và cán bộ quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cần nguồn dữ liệu thực tế về cơ cấu danh mục cho vay DNNVV tại địa bàn địa phương.
    • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tác động của dịch bệnh Covid-19 và bối cảnh kinh tế 2019 - 2021 đến hoạt động kinh doanh ngân hàng tại khu vực miền Trung.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:

    • Khung hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng định tính và công thức định lượng (vòng quay vốn tín dụng, mức sinh lời vốn vay, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dự phòng rủi ro).
    • Quy trình tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng và mô hình phân tách chức năng giữa Khối Quan hệ khách hàng, Khối Quản trị rủi ro và Khối Tác nghiệp tại chi nhánh BIDV cấp tỉnh.
    • Hệ thống số liệu thống kê thực tế về kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2019 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng thu nhập của BIDV Quảng Bình năm 2021?
Năm 2021, thu từ hoạt động tín dụng đạt 251,06 tỷ đồng, chiếm 46,16% tổng thu nhập của chi nhánh (tăng 45,86% so với năm 2020), vượt qua thu từ hoạt động huy động để trở thành khoản mục mang lại doanh thu cao nhất.

2. Phòng ban nào được thành lập mới tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình trong năm 2021 và nhằm mục đích gì?
Năm 2021, chi nhánh thành lập mới Phòng Khách hàng 3 trực thuộc Khối Quan hệ khách hàng. Đơn vị này được thành lập nhằm thực hiện chức năng chuyên trách quản lý và xử lý những khách hàng có hồ sơ nợ xấu theo từng nhóm nợ.

3. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để định nghĩa và phân loại quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Tác giả căn cứ vào Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, phân loại DNNVV thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm trên 3 khu vực ngành nghề kinh tế.

4. Cơ cấu tổ chức của BIDV Chi nhánh Quảng Bình gồm những khối chức năng nào?
Chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 5 khối: Khối Quan hệ khách hàng (4 phòng), Khối Quản trị rủi ro (1 phòng), Khối Tác nghiệp (4 phòng), Khối Quản lý nội bộ (3 phòng) và Khối trực thuộc (gồm 7 phòng giao dịch tại các địa bàn trọng điểm của tỉnh Quảng Bình).

5. Kinh nghiệm quốc tế về giới hạn cho vay đối với một khách hàng đơn lẻ được khóa luận nêu ra ở mức bao nhiêu?
Khóa luận tổng kết quy định tại một số thị trường: Hàn Quốc giới hạn ở mức 20% vốn tự có của ngân hàng; trong khi Hồng Kông, Singapore và Thái Lan đều khống chế giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Nhật Linh đã phản ánh hệ thống và trung thực bức tranh quản trị rủi ro tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2019 - 2021. Dưới tác động bất lợi của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô, chi nhánh vẫn duy trì được đà tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời chủ động kiện toàn bộ máy thu hồi nợ thông qua việc thành lập đơn vị chuyên trách xử lý nợ xấu. Các phát hiện thực tế cùng hệ thống 6 nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro từ khâu thẩm định dòng tiền đến giám sát sau giải ngân mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tín dụng tại các tổ chức tín dụng cấp địa phương.