PHẦN MỞ ĐẦU 1. Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài 1. Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập quốc tế là xu hƣớng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điều kiện tiền đề cần thiết để phát triển kinh tế quốc gia đi vào quỹ đạo chung của thế giới thông qua việc tận dụng đƣợc dòng chảy vốn khổng lồ cùng với công nghệ tiên tiến. Đẩy mạnh hội nhập ngân hàng, xây dựng hệ thống NH vững mạnh trở thành kênh dẫn nhập vốn hàng đầu cho nền kinh tế đang cần vốn nhƣ Việt Nam đang từng bƣớc chuyển dịch cơ cấu vốn theo định hƣớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc.
Sau một thời gian gia nhập WTO, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có bƣớc chuyển biến rõ rệt theo hƣớng tạo ra một thị trƣờng mở cửa và có tính cạnh tranh cao hơn, thúc đẩy khu vực dịch vụ ngân hàng tăng trƣởng cả về quy mô và loại hình hoạt động, thích ứng nhanh hơn với những tác động từ bên ngoài, từ đó có khả năng đóng góp nhiều hơn và chủ động hơn vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra khá nhiều thách thức cho hệ thống ngân hàng. Đó là tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM đang có xu hƣớng gia tăng. Theo đánh giá của Fitch Ratings, nợ xấu của Việt Nam khoảng 12-13%.
Tỷ lệ hệ số an toàn vốn (CAR) của các NHTM Việt Nam dần dần đã theo các chuẩn mực quốc tế, tỷ lệ này theo quy định là từ 8% ( theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005) lên 9% (theo Thông tƣ số 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2010). Tuy nhiên, thực tế số liệu hoạt động của các ngân hàng cho thấy không có nhiều ngân hàng của Việt Nam đạt đƣợc tỷ lệ này. Các ngân hàng lớn của Nhà nƣớc đạt đƣợc tỷ lệ này có xu hƣớng nhiều hơn so với khối các NHTM cổ phần. Tính thanh khoản của các NHTM ngày càng giảm sút thể hiện tỷ lệ tổng tín dụng/tổng vốn huy động (nhƣ năm 2010) tăng liên tục nhƣng nguồn vốn huy động vào lại có biểu hiện giảm.
Ngoài ra, tỷ lệ này ở hầu hết các quốc gia châu Á đều thấp hơn 80% trong khi Việt Nam có thời điểm lên đến hơn 130%. Những số liệu trên đã cho thấy hiệu quả hoạt động của các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 NHTM Việt Nam là rất yếu kém và điều này có tác động không tốt đến khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trên thị trƣờng tài chính trong nƣớc cũng nhƣ thế giới. Bên cạnh đó, NHNN đã ban hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN phê duyệt Kế hoạch hành động của ngành ngân hàng triển khai Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 với mục tiêu: tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động của các tổ chức tín dụng; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của các nhà băng; nâng cao trật tự, kỷ cƣơng và nguyên tắc thị trƣờng trong hoạt động ngân hàng. Phấn đấu đến cuối năm 2015 hình thành đƣợc ít nhất 1-2 ngân hàng thƣơng mại có quy mô và trình độ tƣơng đƣơng với các ngân hàng trong khu vực.
Điều này cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với các NHTM trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của mình để đáp ứng đƣợc các yêu cầu của NHNN trong quá trình tái cơ cấu ngân hàng. Là một trong những NHTMCP lớn nhất của Việt Nam hiện nay, Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng tín (Sacombank) có vốn điều lệ 10.740 tỷ đồng, mạng lƣới chi nhánh rộng khắp trong và ngoài nƣớc, thƣờng xuyên nhận đƣợc nhiều giải thƣởng quan trọng trong nhiều hoạt động ngân hàng của các tổ chức xếp hạng uy tín. Bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, Sacombank cũng vẫn còn tồn tại những yếu kém và hạn chế nhƣ: nợ xấu ngày càng gia tăng, hiệu quả kinh doanh giảm sút, quản trị rủi ro còn nhiều bất cập,…đòi hỏi ngân hàng cần có những phƣơng án quản trị phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng nhƣ khả năng cạnh tranh của mình. Việc phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng sẽ giúp nhà quản trị có cái nhìn cụ thể về các nhân tố đó, từ đó có các chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Chính vì vây, tôi đã lựa chọn đề tài: “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tổng quan về các công trình nghiên cứu Các công trình nghiên cứu của nƣớc ngoài Evaluating the productive efficiency performance of U. commercial banks của Richard S.
Killgo và Thomas F. Siems, Southern Methodist University. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích dữ liệu bao (DEA) mô hình để đánh giá hiệu quả sản xuất và hiệu suất của các ngân hàng thƣơng mại Mỹ. Qua nghiên cứu này tác giả tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất giữa hiệu suất và các đầu vào và đầu ra, cũng nhƣ các biện pháp độc lập của hoạt động ngân hàng.
Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tác động của biến đổi điều kiện kinh tế là trung gian để một số mức độ do hiệu quả tƣơng đối của các ngân hàng hoạt động trong những điều kiện này. Operational efficiency in banking: An international comparison của Linda Allen và Anoop Rai. Trong nghiên cứu này, tác giả ƣớc lƣợng một hàm chi phí toàn cầu cho các ngân hàng quốc tế để thử nghiệm cho cả hai biến hiệu quả đầu vào và đầu ra. Kết quả nghiên cứu từ 1988-1992 cho thấy rằng các ngân hàng ở 15 quốc gia, các ngân hàng lớn không có lợi thế hơn hẳn các ngân hàng nhỏ.
Các công trình nghiên cứu trong nƣớc Luận án tiến sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam hiện nay” của Phạm Thị Bích Lƣơng do PGS.TS Lê Đức Lữ & TS. Vũ Thị Liên hƣớng dẫn. Trong luận án này, tác giả chủ yếu chỉ sử dụng phƣơng pháp định tính để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh, những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế, yếu kém của hệ thống NHTMNN từ đó đƣa ra đề xuất ý kiến góp phần xây dựng hệ thống các giải pháp mang tính vĩ mô trên cơ sở kế thừa một số giải pháp của các công trình nghiên cứu trƣớc đó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMNN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đặc biệt, tác giả đã đƣa ra những giải pháp nhƣ: thành lập tập đoàn tài chính, cổ phần TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 hóa triệt để các NHTMNN.
Đây là điểm mới của luận án so với các công trình nghiên cứu khoa học trƣớc đó. Luận án tiến sĩ “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả họat động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” của Nguyễn Việt Hùng do GS.TS Nguyễn Khắc Minh & TS. Lê Xuân Nghĩa hƣớng dẫn. Trong luận án này, tác giả kết hợp phƣơng pháp định tính và phƣơng pháp định lƣợng gồm tiếp cận phân tích hiệu quả biên (phân tích biến ngẫu nhiên SFA và phân tích bao dữ liệu DEA) và mô hình kinh tế lƣợng (Tobit) để đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam.
Luận văn thạc sỹ: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2009 của Liễu Thu Trúc. Đề tài sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng tổng năng suất nhân tố TPF theo chỉ số Tornqvsist và Malmquist để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong nƣớc về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua các mô hình định lƣợng còn khá ít, các công trình nghiên cứu đều có những cách tiếp cận vấn đề khác nhau và bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau, điều này đã tạo nên cái nhìn đa dạng về các nhân tố tác động và là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu đi sau kế thừa và phát huy. Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Câu hỏi nghiên cứu (1). Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank từ năm 2002- 2012 nhƣ thế nào? (2).
Các nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank và có tác động nhƣ thế nào? (3). Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank nhƣ thế nào? 2. Nhiệm vụ nghiên cứu (1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM và mô hình phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. (2) Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank.
(3) Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank giai đoạn 2002 – 2012 (4) Làm rõ các tác động tích cực, tiêu cực của các nhân tố và xác định mức độ tác động của từng nhân tố tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank dựa trên cơ sở mô hình định lƣợng. (5) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của Sacombank so với các ngân hàng khác. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng bao gồm: tổng tài sản, tỷ lệ cho vay/huy động, tỷ lệ thu nhập từ lãi/tổng thu nhập, tỷ lệ nợ xấu, hệ số an toàn vốn CAR, tỷ lệ nợ phải trả trên vốn CSH và thời gian t.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.